Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai, được thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012, quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, thay thế các quy định trước đây và giao nhiệm vụ cụ thể cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện.
Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
-
Đối tượng chịu phí:
- Khoáng sản kim loại.
- Khoáng sản không kim loại.
- Các đối tượng này được xác định theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
-
Người nộp phí:
- Là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
-
Mức thu phí cụ thể:
- Đối với quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng sắt: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: 225.000 đồng/tấn.
- Quặng đất hiếm: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng thiếc: 225.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram): 40.000 đồng/tấn.
- Quặng chì, quặng kẽm: 225.000 đồng/tấn.
- Quặng nhôm, quặng bô-xit (bouxite): 40.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng, quặng Ni-ken (niken): 47.000 đồng/tấn.
- Quặng cromit: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng mô-lip-đen (molipden), quặng ma-nhê (magie): 225.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 25.000 đồng/tấn.
- Đối với khoáng sản không kim loại:
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa,...): 60.000 đồng/m3.
- Riêng đá bazan trụ, bazan cục, đá Cus Biz: 50.000 đồng/m3.
- Đá Block: 75.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (ru bi, sa-phia, a-dít, Ô-pan quý màu trắng; Phen - sờ - phát): 60.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: 5.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 2.000 đồng/tấn.
- Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 2.000 đồng/tấn.
- Các loại cát khác: 3.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 1.500 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3.
- Đất làm Cao lanh: 6.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: 1.500 đồng/m3.
- Gờ-ra-nít (granite): 25.000 đồng/tấn.
- Sét chịu lửa: 25.000 đồng/tấn.
- Đô-lô-mít (dolomite): 25.000 đồng/tấn.
- Thạch anh kỹ thuật: 25.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 2.500 đồng/m3.
- Than nâu: 8.000 đồng/tấn.
- Than khác (than bùn ...): 8.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: 25.000 đồng/tấn.
- Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu: Bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định ở trên.
- Đối với quặng khoáng sản kim loại:
-
Chế độ thu nộp phí:
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương.
- Ngân sách địa phương được hưởng 100% số phí thu được để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu phí là Cơ quan thuế địa phương.
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND ngày 26/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Tất cả các quy định trước đây có nội dung trái với Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND đều bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai được giao nhiệm vụ ban hành quyết định thay thế Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này một cách hiệu quả.
- Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2012/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA
(Từ ngày 10 đến ngày 12 tháng 7 năm 2012)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2001 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1909/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X và ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu tại kỳ họp thứ Ba Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Người nộp phí:
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
3. Mức thu:
a) Đối với khoáng sản khai thác:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
| 2 | Quặng vàng | Tấn | 225.000 |
| 3 | Quặng đất hiếm | Tấn | 50.000 |
| 4 | Quặng thiếc | Tấn | 225.000 |
| 5 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram) | Tấn | 40.000 |
| 6 | Quặng chì, quặng kẽm | Tấn | 225.000 |
| 7 | Quặng nhôm, quặng bô-xit (bouxite) | Tấn | 40.000 |
| 8 | Quặng đồng, quặng Ni-ken (niken) | Tấn | 47.000 |
| 9 | Quặng cromit | Tấn | 50.000 |
| 10 | Quặng mô-lip-đen (molipden), quặng ma-nhê (magie) | Tấn | 225.000 |
| 11 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa,...) | m3 | 60.000 |
| - Riêng đá bazan trụ, bazan cục, đá Cus Biz | m3 | 50.000 | |
| 2 | Đá Block | m3 | 75.000 |
| 3 | Quặng đá quý: ru bi (rubi), sa-phia (sapphire), a-dít, Ô-pan (opan) quý màu trắng; Phen - sờ - phát (fenspat) | Tấn | 60.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 2.000 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) | Tấn | 2.000 |
| 7 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 |
| 8 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
| 9 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 10 | Đất làm Cao lanh | m3 | 6.000 |
| 11 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
| 12 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 25.000 |
| 13 | Sét chịu lửa | Tấn | 25.000 |
| 14 | Đô-lô-mít (dolomite) | Tấn | 25.000 |
| 15 | Thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
| 16 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 |
| 17 | Than nâu | Tấn | 8.000 |
| 18 | Than khác (than bùn ...) | Tấn | 8.000 |
| 19 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên
4. Chế độ thu nộp:
a. Phí bảo vệ môi trường đối với với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách, địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan thuế địa phương.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND ngày 26/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quyết định thay thế Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai và tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 27/2008/NQ-HĐND thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 16 (bất thường) ban hành
- 2 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị quyết 27/2008/NQ-HĐND thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, kỳ họp thứ 16 (bất thường) ban hành
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 8 Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 9 Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 11 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12 Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn