Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về cơ chế thu, mức thu và việc quản lý, sử dụng dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Số hiệu: 44/2021/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Ngày ban hành: 28/04/2021.
- Ngày có hiệu lực: 10/05/2021.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi không gian, cấp học và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT) công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học công lập (gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập) cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
- Đối tượng loại trừ: Quy định này không áp dụng đối với hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu dịch vụ tuyển sinh và phúc khảo
Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xác định là khoản kinh phí mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển hoặc thi tuyển, cụ thể như sau:
- Tuyển sinh cấp trung học phổ thông (THPT): Mức thu tối đa không quá 180.000 đồng/thí sinh.
- Tuyển sinh cấp trung học cơ sở (THCS): Mức thu tối đa không quá 175.000 đồng/thí sinh.
- Phí phúc khảo bài thi: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/môn/thí sinh.
- Lộ trình thu và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Để giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân, tỉnh Kon Tum áp dụng lộ trình thu tăng dần theo từng năm học, phần còn lại do Ngân sách nhà nước (NSNN) cân đối hỗ trợ:
- Năm học 2021-2022: Người học nộp 50% mức thu; Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%.
- Năm học 2022-2023: Người học nộp 60% mức thu; Ngân sách nhà nước hỗ trợ 40%.
- Năm học 2023-2024: Người học nộp 70% mức thu; Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%.
- Năm học 2024-2025: Người học nộp 80% mức thu; Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20%.
- Từ năm học 2025-2026 trở đi: Người học nộp 100% mức thu dịch vụ tuyển sinh theo quy định.
- Chính sách miễn thu và cơ chế cấp bù
Nghị quyết thể hiện tính nhân văn sâu sắc thông qua việc quy định cụ thể các đối tượng được miễn hoàn toàn dịch vụ phí tuyển sinh:
- Các đối tượng được miễn thu: Thí sinh là con của Thương binh, Liệt sỹ; thí sinh khuyết tật; thí sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ; thí sinh thuộc các dân tộc rất ít người; thí sinh là người dân tộc thiểu số thường trú tại địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn; thí sinh có cha, mẹ hoặc người giám hộ thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn của Thủ tướng Chính phủ; và các đối tượng chính sách khác theo quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ chế cấp bù kinh phí: Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù và hỗ trợ trực tiếp đối với các đối tượng được miễn thu này theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành của địa phương.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu
Việc quản lý tài chính đối với nguồn thu dịch vụ tuyển sinh được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:
- Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ tuyển sinh phải được để lại toàn bộ cho cơ sở giáo dục để chi trực tiếp cho công tác tổ chức tuyển sinh.
- Trong trường hợp kết thúc năm học mà nguồn thu dịch vụ tuyển sinh vẫn chưa sử dụng hết, số dư này sẽ được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi cho công tác tuyển sinh theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Ủy ban nhân dân tỉnh được trao quyền chủ động điều chỉnh phương thức tuyển sinh, mức thu cũng như lộ trình thực hiện cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Trường hợp Trung ương ban hành quy định mới, địa phương sẽ thực hiện theo quy định mới của Chính phủ và các Bộ, ngành.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2021/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 29 tháng 4 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH CÁC CẤP HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết thông qua quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 112/BC-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến tham tra của các Ban Hội đồng nhân dân, ý kiến thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Kon Tum, với các nội dung chính sau đây:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
b) Đối tượng áp dụng:
- Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập).
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Không áp dụng quy định này đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
2. Cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
a) Cơ sở giáo dục phổ thông công lập thu dịch vụ tuyển sinh mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển.
b) Mức thu:
- Tuyển sinh cấp trung học phổ thông không quá 180.000 đồng/thí sinh.
- Tuyển sinh cấp trung học cơ sở không quá 175.000 đồng/thí sinh.
- Phúc khảo không quá 50.000 đồng/môn/thí sinh.
c) Lộ trình thu:
- Năm học 2021-2022: Thu 50%, Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 50%.
- Năm học 2022-2023: Thu 60%, Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 40%.
- Năm học 2023-2024: Thu 70%, Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 30%.
- Năm học 2024-2025: Thu 80%, Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 20%.
- Từ năm học 2025-2026 trở đi: Thu 100%.
d) Đối tượng miễn thu: Thí sinh là con Thương binh, Liệt sỹ; thí sinh khuyết tật; thí sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ; thí sinh dân tộc rất ít người; thí sinh dân tộc thiểu số thường trú ở địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn; thí sinh có cha, mẹ, người giám hộ thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; các đối tượng khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Cơ chế cấp bù, hỗ trợ đối với đối tượng miễn thu: Ngân sách nhà nước cấp bù, hỗ trợ đối với các đối tượng miễn thu theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
e) Sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh: Toàn bộ số thu từ dịch vụ tuyển sinh được để lại chi cho công tác tuyển sinh. Trường hợp kết thúc năm mà không sử dụng hết nguồn thu thì chuyển vào năm sau để chi cho công tác tuyển sinh và thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện tùy vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương ở từng thời kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh phương thức tuyển sinh, mức thu, lộ trình cho phù hợp. Trường hợp Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương ban hành các quy định mới có liên quan thì thực hiện theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2021/.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 77/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8 Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật giáo dục 2019
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 7 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND về Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 9 Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 222/2020/NQ-HĐND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 10 Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11 Quyết định 77/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12 Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 13 Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Hà Nam