Nghị quyết 45/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ ban hành nhằm xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích sử dụng và khai thác quỹ đất trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh một cách bền vững.
I. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bình Định
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên 605.058 ha của tỉnh Bình Định đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt diện tích 507.752 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 83,92% diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 51.002 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên là 43.781 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 30.610 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 192.910 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 27.865 ha.
- Đất rừng sản xuất: 160.323 ha.
- Đất làm muối: 191 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 2.686 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt diện tích 90.127 ha, chiếm 14,90% diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 364 ha.
- Đất quốc phòng: 7.527 ha.
- Đất an ninh: 953 ha.
- Đất khu công nghiệp: 5.651 ha (bao gồm 3.114 ha đất xây dựng khu công nghiệp và 2.537 ha đất xây dựng cụm công nghiệp).
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 2.700 ha.
- Đất di tích, danh thắng: 120 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 319 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 239 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 6.062 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 24.004 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 473 ha, đất cơ sở y tế là 154 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 1.074 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 470 ha).
- Đất ở tại đô thị: 4.052 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 93.988 ha (năm 2010) xuống còn 7.179 ha vào năm 2020 (đã đưa 86.809 ha vào sử dụng cho các mục đích khác).
- Các khu vực chức năng đặc thù khác:
- Đất đô thị: 12.390 ha.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 27.865 ha.
- Đất khu du lịch: 5.033 ha.
II. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác (2011 - 2020)
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, phương án quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng:
- Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 15.639 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 8.557 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 7.082 ha). Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đi là 2.483 ha, đất rừng phòng hộ là 2.765 ha, đất rừng sản xuất là 3.823 ha, đất trồng cây lâu năm là 1.070 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 4 ha.
- Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 39 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác: 555 ha.
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác: 15 ha.
- Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Tổng diện tích đưa vào sử dụng cả thời kỳ là 86.809 ha.
- Đưa vào mục đích nông nghiệp: 80.989 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 42.830 ha và đất rừng phòng hộ với 35.411 ha).
- Đưa vào mục đích phi nông nghiệp: 5.820 ha (chủ yếu phục vụ phát triển hạ tầng với 2.235 ha, đất khu công nghiệp 495 ha, đất hoạt động khoáng sản 289 ha).
- Đưa vào khu bảo tồn thiên nhiên: 15 ha.
- Đưa vào khu du lịch: 956 ha.
III. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ cụ thể diện tích các loại đất qua từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch dài hạn:
- Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 442.851 ha (năm 2011) lên 455.773 ha (năm 2012), 467.811 ha (năm 2013), 475.951 ha (năm 2014) và đạt 484.160 ha vào năm 2015. Trong đó, đất trồng lúa giảm dần từ 53.247 ha (năm 2011) xuống còn 52.053 ha (năm 2015).
- Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng từ 69.795 ha (năm 2011) lên 72.855 ha (năm 2012), 73.717 ha (năm 2013), 76.115 ha (năm 2014) và đạt 82.381 ha vào năm 2015. Đất ở tại đô thị tăng mạnh từ 1.746 ha (năm 2011) lên 3.258 ha (năm 2015).
- Đất chưa sử dụng còn lại qua các năm: Giảm nhanh từ 92.412 ha (năm 2011) xuống còn 38.517 ha (năm 2015) do được khai thác đưa vào sử dụng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 8.557 ha. Tập trung cao nhất vào năm 2012 (2.837 ha) và năm 2015 (3.134 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015): Tổng diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ là 55.471 ha (trong đó đất nông nghiệp là 50.834 ha, đất phi nông nghiệp là 4.637 ha, đất khu bảo tồn thiên nhiên là 15 ha, đất khu du lịch là 956 ha).
IV. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Để đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và rà soát quy hoạch: Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã. Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn tỉnh để đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư.
- Bảo vệ quỹ đất nghiêm ngặt: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực giữ đất trồng lúa. Đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp bị hao hụt do chuyển mục đích sử dụng.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và tạo quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà trên diện tích thu hồi mở rộng cho người dân bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Giám sát nghiêm ngặt quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Thanh tra, kiểm tra thường xuyên nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch; kiên quyết thu hồi đất đã giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
V. Điều khoản thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/NQ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 89/TTr-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Định với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp quốc gia phân bổ (ha) | Cấp tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 605.058 | 100,00 |
|
| 605.058 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 441.618 | 72,99 | 507.713 | 39 | 507.752 | 83,92 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 53.347 | 12,08 | 51.000 | 2 | 51.002 | 10,04 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 44.673 | 43.780 | 1 | 43.781 | |||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 31.959 | 7,24 | 30.610 | 30.610 | 6,03 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 150.042 | 33,98 | 192.900 | 10 | 192.910 | 37,99 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 23.828 | 5,40 | 27.844 | 21 | 27.865 | 5,49 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 132.891 | 30,09 | 160.286 | 37 | 160.323 | 31,58 |
| 1.6 | Đất làm muối | 191 | 0,04 | 190 | 1 | 191 | 0,04 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.744 | 0,62 | 2.670 | 16 | 2.686 | 0,53 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 69.452 | 11,48 | 90.130 | 90.127 | 14,90 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 286 | 0,41 | 364 | 364 | 0,40 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 6.392 | 9,20 | 9.004 | 7.527 | 8,35 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 910 | 1,31 | 953 | 953 | 1,06 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 3.125 | 4,50 | 3.595 | 2.537 | 5.651 | 6,27 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 1.974 | 3.595 | 3.114 | |||
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 1.151 | 2.537 | 2.537 | |||
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 582 | 0,84 | 2.700 | 2.700 | 3,00 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 80 | 0,12 | 138 | 120 | 0,13 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 40 | 0,06 | 319 | 319 | 0,35 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 239 | 0,34 | 239 | 239 | 0,27 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 5.810 | 8,37 | 6.062 | 6.062 | 6,73 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 16.603 | 23,91 | 24.000 | 4 | 24.004 | 26,63 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 169 | 279 | 194 | 473 | ||
| - | Đất cơ sở y tế | 125 | 152 | 2 | 154 | ||
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 740 | 1.076 | 1.074 | |||
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 156 | 470 | 470 | |||
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.734 | 2,5 | 4.051 | 1 | 4.052 | 4,50 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 93.988 | 15,53 | 7.179 | 1,18 | ||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 7.215 | 7.179 | ||||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 86.773 | 36 | 86.809 | |||
| 4 | Đất đô thị | 7.060 | 1,17 | 12.390 | 12.390 | 2,05 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 23.828 | 3,94 | 27.865 | 27.865 | 4,61 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 889 | 0,15 | 5.033 | 5.033 | 0,83 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 15.639 | 8.557 | 7.082 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2.483 | 1.432 | 1.051 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.070 | 574 | 496 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 2.765 | 1.115 | 1.650 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 2 | 2 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.823 | 2.383 | 1.440 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 198 | 163 | 35 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 4 | 4 | |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 39 | 39 | |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 555 | 555 | |
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 15 | 15 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 80.989 | 50.834 | 30.155 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 63 | 63 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 188 | 188 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 35.411 | 18.559 | 16.852 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 15 | 15 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 42.830 | 32.143 | 10.687 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.820 | 4.637 | 1.183 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 2 | 2 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 201 | 109 | 92 |
| 2.3 | Đất an ninh | 21 | 11 | 10 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 495 | 315 | 180 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 289 | 15 | 274 |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 204 | 121 | 83 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 109 | 109 | |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 2.235 | 1.796 | 439 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 146 | 73 | 73 |
| 3 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 15 | 15 | |
| 4 | Đất khu du lịch | 956 | 956 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định xác lập ngày 27 tháng 8 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Định với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 441.618 | 442.851 | 455.773 | 467.811 | 475.951 | 484.160 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 53.347 | 53.247 | 52.759 | 52.535 | 52.272 | 52.053 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 44.673 | 44.581 | 44.178 | 44.211 | 44.323 | 44.206 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 31.959 | 31.918 | 31.353 | 31.302 | 31.236 | 30.919 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 150.042 | 150.433 | 155.735 | 165.048 | 171.796 | 178.355 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 23.828 | 23.828 | 26.288 | 26.288 | 26.288 | 26.288 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 132.891 | 134.052 | 139.274 | 142.474 | 145.122 | 152.021 |
| 1.6 | Đất làm muối | 191 | 191 | 191 | 191 | 191 | 191 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.744 | 2.737 | 2.844 | 2.830 | 2.803 | 2.721 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 69.452 | 69.795 | 72.855 | 73.717 | 76.115 | 82.381 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 286 | 288 | 303 | 308 | 320 | 354 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 6.392 | 6.389 | 6.526 | 6.590 | 6.717 | 7.100 |
| 2.3 | Đất an ninh | 910 | 910 | 918 | 792 | 796 | 808 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 3.125 | 3.820 | 3.825 | 3.844 | 4.081 | 4.791 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 1.974 | 2.202 | 2.202 | 2.202 | 2.430 | 2.430 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 1.151 | 1.618 | 1.623 | 1.642 | 1.651 | 2.361 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 582 | 687 | 786 | 854 | 990 | 1.398 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 80 | 83 | 120 | 120 | 120 | 120 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 40 | 65 | 84 | 99 | 128 | 216 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 239 | 239 | 239 | 239 | 239 | 239 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 5.810 | 5.978 | 6.001 | 6.001 | 6.017 | 6.033 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 16.603 | 16.762 | 17.708 | 18.076 | 18.813 | 21.220 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 169 | 173 | 243 | 268 | 318 | 468 |
| - | Đất cơ sở y tế | 125 | 125 | 131 | 134 | 138 | 151 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 740 | 769 | 775 | 787 | 810 | 880 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | 156 | 160 | 189 | 200 | 222 | 288 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.734 | 1.746 | 2.136 | 2.218 | 2.696 | 3.258 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 93.988 | 92.412 | 76.430 | 63.530 | 52.992 | 38.517 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 92.412 | 76.430 | 63.530 | 52.992 | 38.517 | |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 1.576 | 15.982 | 12.900 | 10.538 | 14.475 | |
| 4 | Đất đô thị | 7.060 | 8.205 | 8.205 | 8.705 | 9.815 | 10.545 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 23.828 | 23.828 | 26.288 | 26.288 | 26.288 | 26.288 |
| 6 | Đất khu du lịch | 889 | 889 | 889 | 889 | 889 | 5.033 |
* Số liệu năm 2011 đã thực hiện theo số liệu thống kê đất đai
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+…(8) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 8.557 | 484 | 2.837 | 477 | 1.625 | 3.134 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.432 | 100 | 718 | 250 | 189 | 175 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 574 | 25 | 119 | 48 | 65 | 317 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.115 | 191 | 45 | 79 | 157 | 643 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 2 | 1 | 1 | |||
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 2.383 | 97 | 636 | 76 | 394 | 1.180 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 163 | 33 | 8 | 13 | 27 | 82 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 4 | 4 | ||||
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 39 | 39 | ||||
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 555 | 555 | ||||
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 15 | 15 | ||||
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào SD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+…(8) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 50.834 | 1.452 | 15.759 | 12.515 | 9.765 | 11.343 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 63 | 40 | 23 | |||
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 18.559 | 668 | 5.120 | 5.742 | 1.900 | 5.129 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 15 | 15 | ||||
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 32.143 | 769 | 10.599 | 6.749 | 7.865 | 6.161 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.637 | 124 | 223 | 385 | 773 | 3.132 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 2 | 1 | 1 | |||
| 2.2 | Đất quốc phòng | 109 | 22 | 5 | 9 | 18 | 55 |
| 2.3 | Đất an ninh | 11 | 4 | 2 | 5 | ||
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 315 | 26 | 43 | 86 | 160 | |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 15 | 3 | 1 | 1 | 2 | 8 |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 121 | 24 | 6 | 10 | 20 | 61 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 109 | 5 | 12 | 24 | 68 | |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 1.796 | 89 | 150 | 299 | 1.258 | |
| 3 | Đất ở tại đô thị | 73 | 4 | 6 | 12 | 51 | |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 15 | 15 | ||||
| 5 | Đất khu du lịch | 956 | 956 | ||||
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;
5. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp Báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hải Dương do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Hải Phòng do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 5 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết 43/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hòa Bình do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hải Dương do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 44/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Hải Phòng do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 7 Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Khánh Hòa do Chính phủ ban hành