Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 45/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ ban hành nhằm xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích sử dụng và khai thác quỹ đất trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh một cách bền vững.

I. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bình Định

Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên 605.058 ha của tỉnh Bình Định đến năm 2020:

  • Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt diện tích 507.752 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 83,92% diện tích tự nhiên. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 51.002 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên là 43.781 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm: 30.610 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 192.910 ha.
    • Đất rừng đặc dụng: 27.865 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 160.323 ha.
    • Đất làm muối: 191 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 2.686 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt diện tích 90.127 ha, chiếm 14,90% diện tích tự nhiên. Trong đó:
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 364 ha.
    • Đất quốc phòng: 7.527 ha.
    • Đất an ninh: 953 ha.
    • Đất khu công nghiệp: 5.651 ha (bao gồm 3.114 ha đất xây dựng khu công nghiệp và 2.537 ha đất xây dựng cụm công nghiệp).
    • Đất cho hoạt động khoáng sản: 2.700 ha.
    • Đất di tích, danh thắng: 120 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 319 ha.
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 239 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 6.062 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: 24.004 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 473 ha, đất cơ sở y tế là 154 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 1.074 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 470 ha).
    • Đất ở tại đô thị: 4.052 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 93.988 ha (năm 2010) xuống còn 7.179 ha vào năm 2020 (đã đưa 86.809 ha vào sử dụng cho các mục đích khác).
  • Các khu vực chức năng đặc thù khác:
    • Đất đô thị: 12.390 ha.
    • Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 27.865 ha.
    • Đất khu du lịch: 5.033 ha.

II. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác (2011 - 2020)

Để đáp ứng nhu cầu phát triển, phương án quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 15.639 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 8.557 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 7.082 ha). Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đi là 2.483 ha, đất rừng phòng hộ là 2.765 ha, đất rừng sản xuất là 3.823 ha, đất trồng cây lâu năm là 1.070 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp:
    • Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 4 ha.
    • Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 39 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác: 555 ha.
    • Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác: 15 ha.
  • Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Tổng diện tích đưa vào sử dụng cả thời kỳ là 86.809 ha.
    • Đưa vào mục đích nông nghiệp: 80.989 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 42.830 ha và đất rừng phòng hộ với 35.411 ha).
    • Đưa vào mục đích phi nông nghiệp: 5.820 ha (chủ yếu phục vụ phát triển hạ tầng với 2.235 ha, đất khu công nghiệp 495 ha, đất hoạt động khoáng sản 289 ha).
    • Đưa vào khu bảo tồn thiên nhiên: 15 ha.
    • Đưa vào khu du lịch: 956 ha.

III. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

Kế hoạch phân bổ cụ thể diện tích các loại đất qua từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo tính khả thi của quy hoạch dài hạn:

  • Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 442.851 ha (năm 2011) lên 455.773 ha (năm 2012), 467.811 ha (năm 2013), 475.951 ha (năm 2014) và đạt 484.160 ha vào năm 2015. Trong đó, đất trồng lúa giảm dần từ 53.247 ha (năm 2011) xuống còn 52.053 ha (năm 2015).
  • Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng từ 69.795 ha (năm 2011) lên 72.855 ha (năm 2012), 73.717 ha (năm 2013), 76.115 ha (năm 2014) và đạt 82.381 ha vào năm 2015. Đất ở tại đô thị tăng mạnh từ 1.746 ha (năm 2011) lên 3.258 ha (năm 2015).
  • Đất chưa sử dụng còn lại qua các năm: Giảm nhanh từ 92.412 ha (năm 2011) xuống còn 38.517 ha (năm 2015) do được khai thác đưa vào sử dụng.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 8.557 ha. Tập trung cao nhất vào năm 2012 (2.837 ha) và năm 2015 (3.134 ha).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015): Tổng diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ là 55.471 ha (trong đó đất nông nghiệp là 50.834 ha, đất phi nông nghiệp là 4.637 ha, đất khu bảo tồn thiên nhiên là 15 ha, đất khu du lịch là 956 ha).

IV. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Để đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức và rà soát quy hoạch: Triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã. Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn tỉnh để đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư.
  • Bảo vệ quỹ đất nghiêm ngặt: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực giữ đất trồng lúa. Đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp bị hao hụt do chuyển mục đích sử dụng.
  • Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và tạo quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà trên diện tích thu hồi mở rộng cho người dân bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Giám sát nghiêm ngặt quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Thanh tra, kiểm tra thường xuyên nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch; kiên quyết thu hồi đất đã giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.

V. Điều khoản thi hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 45/NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 89/TTr-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2012),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Định với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp quốc gia phân bổ (ha)

Cấp tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

605.058

100,00

605.058

100,00

1

Đất nông nghiệp

441.618

72,99

507.713

39

507.752

83,92

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

53.347

12,08

51.000

2

51.002

10,04

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

44.673

43.780

1

43.781

1.2

Đất trồng cây lâu năm

31.959

7,24

30.610

30.610

6,03

1.3

Đất rừng phòng hộ

150.042

33,98

192.900

10

192.910

37,99

1.4

Đất rừng đặc dụng

23.828

5,40

27.844

21

27.865

5,49

1.5

Đất rừng sản xuất

132.891

30,09

160.286

37

160.323

31,58

1.6

Đất làm muối

191

0,04

190

1

191

0,04

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

2.744

0,62

2.670

16

2.686

0,53

2

Đất phi nông nghiệp

69.452

11,48

90.130

90.127

14,90

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

286

0,41

364

364

0,40

2.2

Đất quốc phòng

6.392

9,20

9.004

7.527

8,35

2.3

Đất an ninh

910

1,31

953

953

1,06

2.4

Đất khu công nghiệp

3.125

4,50

3.595

2.537

5.651

6,27

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

1.974

3.595

3.114

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

1.151

2.537

2.537

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

582

0,84

2.700

2.700

3,00

2.6

Đất di tích, danh thắng

80

0,12

138

120

0,13

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

40

0,06

319

319

0,35

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

239

0,34

239

239

0,27

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

5.810

8,37

6.062

6.062

6,73

2.10

Đất phát triển hạ tầng

16.603

23,91

24.000

4

24.004

26,63

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

169

279

194

473

-

Đất cơ sở y tế

125

152

2

154

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

740

1.076

1.074

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

156

470

470

2.11

Đất ở tại đô thị

1.734

2,5

4.051

1

4.052

4,50

3

Đất chưa sử dụng

93.988

15,53

7.179

1,18

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

7.215

7.179

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

86.773

36

86.809

4

Đất đô thị

7.060

1,17

12.390

12.390

2,05

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

23.828

3,94

27.865

27.865

4,61

6

Đất khu du lịch

889

0,15

5.033

5.033

0,83

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

15.639

8.557

7.082

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

2.483

1.432

1.051

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.070

574

496

1.3

Đất rừng phòng hộ

2.765

1.115

1.650

1.4

Đất rừng đặc dụng

2

2

1.5

Đất rừng sản xuất

3.823

2.383

1.440

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

198

163

35

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

4

4

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

39

39

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

555

555

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

15

15

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

80.989

50.834

30.155

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

63

63

1.2

Đất trồng cây lâu năm

188

188

1.3

Đất rừng phòng hộ

35.411

18.559

16.852

1.4

Đất rừng đặc dụng

15

15

1.5

Đất rừng sản xuất

42.830

32.143

10.687

2

Đất phi nông nghiệp

5.820

4.637

1.183

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

2

2.2

Đất quốc phòng

201

109

92

2.3

Đất an ninh

21

11

10

2.4

Đất khu công nghiệp

495

315

180

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

289

15

274

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

204

121

83

2.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

109

109

2.8

Đất phát triển hạ tầng

2.235

1.796

439

2.9

Đất ở tại đô thị

146

73

73

3

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

15

15

4

Đất khu du lịch

956

956

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định xác lập ngày 27 tháng 8 năm 2012).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Định với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Các năm trong kỳ kế hoạch

Năm 2011*

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

441.618

442.851

455.773

467.811

475.951

484.160

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

53.347

53.247

52.759

52.535

52.272

52.053

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

44.673

44.581

44.178

44.211

44.323

44.206

1.2

Đất trồng cây lâu năm

31.959

31.918

31.353

31.302

31.236

30.919

1.3

Đất rừng phòng hộ

150.042

150.433

155.735

165.048

171.796

178.355

1.4

Đất rừng đặc dụng

23.828

23.828

26.288

26.288

26.288

26.288

1.5

Đất rừng sản xuất

132.891

134.052

139.274

142.474

145.122

152.021

1.6

Đất làm muối

191

191

191

191

191

191

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

2.744

2.737

2.844

2.830

2.803

2.721

2

Đất phi nông nghiệp

69.452

69.795

72.855

73.717

76.115

82.381

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

286

288

303

308

320

354

2.2

Đất quốc phòng

6.392

6.389

6.526

6.590

6.717

7.100

2.3

Đất an ninh

910

910

918

792

796

808

2.4

Đất khu công nghiệp

3.125

3.820

3.825

3.844

4.081

4.791

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

1.974

2.202

2.202

2.202

2.430

2.430

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

1.151

1.618

1.623

1.642

1.651

2.361

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

582

687

786

854

990

1.398

2.6

Đất di tích, danh thắng

80

83

120

120

120

120

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

40

65

84

99

128

216

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

239

239

239

239

239

239

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

5.810

5.978

6.001

6.001

6.017

6.033

2.10

Đất phát triển hạ tầng

16.603

16.762

17.708

18.076

18.813

21.220

Trong đó:

-

Đất cơ sở văn hóa

169

173

243

268

318

468

-

Đất cơ sở y tế

125

125

131

134

138

151

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

740

769

775

787

810

880

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

156

160

189

200

222

288

2.11

Đất ở tại đô thị

1.734

1.746

2.136

2.218

2.696

3.258

3

Đất chưa sử dụng

93.988

92.412

76.430

63.530

52.992

38.517

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

92.412

76.430

63.530

52.992

38.517

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

1.576

15.982

12.900

10.538

14.475

4

Đất đô thị

7.060

8.205

8.205

8.705

9.815

10.545

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

23.828

23.828

26.288

26.288

26.288

26.288

6

Đất khu du lịch

889

889

889

889

889

5.033

* Số liệu năm 2011 đã thực hiện theo số liệu thống kê đất đai

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

DT chuyển MĐSD trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)=(4)+…(8)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

8.557

484

2.837

477

1.625

3.134

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

1.432

100

718

250

189

175

1.2

Đất trồng cây lâu năm

574

25

119

48

65

317

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.115

191

45

79

157

643

1.4

Đất rừng đặc dụng

2

1

1

1.5

Đất rừng sản xuất

2.383

97

636

76

394

1.180

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

163

33

8

13

27

82

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

4

4

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

39

39

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

555

555

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

15

15

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích đưa vào SD trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)=(4)+…(8)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

50.834

1.452

15.759

12.515

9.765

11.343

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

63

40

23

1.2

Đất rừng phòng hộ

18.559

668

5.120

5.742

1.900

5.129

1.3

Đất rừng đặc dụng

15

15

1.4

Đất rừng sản xuất

32.143

769

10.599

6.749

7.865

6.161

2

Đất phi nông nghiệp

4.637

124

223

385

773

3.132

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

1

1

2.2

Đất quốc phòng

109

22

5

9

18

55

2.3

Đất an ninh

11

4

2

5

2.4

Đất khu công nghiệp

315

26

43

86

160

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

15

3

1

1

2

8

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

121

24

6

10

20

61

2.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

109

5

12

24

68

2.8

Đất phát triển hạ tầng

1.796

89

150

299

1.258

3

Đất ở tại đô thị

73

4

6

12

51

4

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

15

15

5

Đất khu du lịch

956

956

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng;

3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;

5. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp Báo cáo Quốc hội.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND tỉnh Bình Định;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 45/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Định do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 45/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 29/03/2013
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/03/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 45/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký