Nghị quyết 52/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Khánh Hòa
Quy hoạch xác định rõ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 với tổng diện tích tự nhiên là 522.798 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 323.963 ha (tỷ lệ 61,97%). Trong đó, đất trồng lúa được quy hoạch là 21.183 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 17.151 ha); đất trồng cây lâu năm đạt 32.418 ha; đất rừng phòng hộ đạt 111.000 ha; đất rừng đặc dụng đạt 19.200 ha; đất rừng sản xuất đạt 108.000 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 3.000 ha và đất làm muối là 510 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch với quy mô 86.354 ha (tỷ lệ 16,52%). Các chỉ tiêu thành phần quan trọng bao gồm: đất quốc phòng là 20.937 ha; đất an ninh là 1.519 ha; đất khu công nghiệp đạt 2.213 ha (trong đó đất xây dựng khu công nghiệp là 1.410 ha, đất cụm công nghiệp là 803 ha); đất phát triển hạ tầng đạt 23.051 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa 508 ha, đất y tế 171 ha, đất giáo dục - đào tạo 903 ha, đất thể dục - thể thao 1.426 ha); đất ở tại đô thị đạt 5.309 ha; đất cho hoạt động khoáng sản là 1.027 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 1.633 ha.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 112.481 ha (tỷ lệ 21,52%). Trong cả thời kỳ quy hoạch, tỉnh dự kiến đưa 41.965 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích khác nhau.
- Các khu chức năng đặc thù: Đất đô thị đạt 98.181 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên ổn định ở mức 23.000 ha; đất khu du lịch được quy hoạch phát triển mạnh mẽ lên tới 8.970 ha.
Về phương án chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ 2011 - 2020:
- Chuyển đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 20.974 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất từ đất trồng cây lâu năm (4.686 ha), đất trồng lúa (3.752 ha), đất rừng sản xuất (3.432 ha), đất nuôi trồng thủy sản (2.510 ha) và đất rừng phòng hộ (1.378 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 1.219 ha đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp và các loại đất nông nghiệp khác.
Về kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác sử dụng (2011 - 2020):
- Đưa 29.824 ha vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, chủ yếu là phát triển đất rừng sản xuất (14.585 ha) và đất rừng phòng hộ (12.938 ha).
- Đưa 12.141 ha vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, tập trung lớn nhất cho phát triển hạ tầng (2.382 ha) và đất quốc phòng (1.709 ha).
- Khai thác đất chưa sử dụng cho đất đô thị là 6.224 ha và đất khu du lịch là 4.543 ha.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Khánh Hòa
Kế hoạch phân bổ diện tích đất đai cụ thể đến năm 2015 được xác định như sau:
- Diện tích các loại đất đến năm 2015: Đất nông nghiệp đạt 320.047 ha (trong đó đất trồng lúa giảm còn 22.725 ha, đất rừng phòng hộ tăng lên 102.649 ha, đất rừng sản xuất đạt 105.325 ha); đất phi nông nghiệp đạt 82.396 ha (đất quốc phòng là 34.019 ha, đất khu công nghiệp đạt 1.200 ha, đất phát triển hạ tầng đạt 18.406 ha, đất ở tại đô thị đạt 3.907 ha); đất chưa sử dụng còn lại là 119.461 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 10.557 ha (trong đó đất trồng lúa chuyển đi là 1.991 ha, đất trồng cây lâu năm là 2.265 ha, đất rừng sản xuất là 1.587 ha). Đáng chú ý, trong năm 2011, tỉnh Khánh Hòa không thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo chỉ đạo khẩn cấp của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 979/TTg-KTN.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015): Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác là 20.627 ha. Trong đó, đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 15.511 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 10.267 ha và đất rừng phòng hộ với 4.197 ha); đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 5.116 ha (đất phát triển hạ tầng chiếm 1.310 ha, đất quốc phòng chiếm 780 ha).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định pháp luật. Tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn tỉnh bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã. Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội để triển khai phương án quy hoạch.
- Bảo vệ quỹ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực thuần nông giữ đất trồng lúa. Đồng thời, đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bị hao hụt do chuyển mục đích sử dụng.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Thực hiện thu hồi đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch. Đặc biệt, cho phép thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh các công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư. Ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà cho người bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng thu ngân sách.
- Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt tại các khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng chậm hoặc không đưa vào sử dụng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Hiệu lực thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Nghị quyết này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/NQ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH KHÁNH HÒA
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (Tờ trình số 6844/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 10/TTr-BTNMT ngày 22 tháng 02 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Khánh Hòa với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 521.765 | 100 |
|
| 522.798 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 314.446 | 60,27 | 316.063 | 7.900 | 323.963 | 61,97 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 24.668 | 7,84 | 21.000 | 183 | 21.183 | 6,54 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 18.160 |
| 17.000 | 151 | 17.151 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 31.905 | 10,15 | 32.418 | 32.418 | 10,01 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 99.495 | 31,64 | 104.270 | 6.730 | 111.000 | 34,26 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 16.222 | 5,16 | 19.200 | 19.200 | 5,93 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 99.249 | 31,56 | 107.915 | 85 | 108.000 | 33,34 |
| 1.6 | Đất làm muối | 948 | 0,30 | 510 | 510 | 0,16 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 5.438 | 1,73 | 3.000 | 3.000 | 0,93 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 98.185 | 18,82 | 120.354 | 86.354 | 16,52 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 263 | 0,27 | 472 | 472 | 0,55 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 64.218 | 65,41 | 20.937 | 20.937 | 24,25 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 1.397 | 1,42 | 1.519 | 1.519 | 1,76 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 464 | 0,47 | 1.410 | 803 | 2.213 | 2,56 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 378 |
| 1.410 |
| 1.410 |
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 86 |
|
| 803 | 803 |
|
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 214 | 0,22 | 1.027 | 1.027 | 1,19 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 91 | 0,09 | 115 | 115 | 0,13 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 92 | 0,09 | 321 | 321 | 0,37 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 303 | 0,31 | 294 | 294 | 0,34 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.121 | 1,14 | 1.633 | 1.633 | 1,89 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 11.990 | 12,21 | 22.232 | 819 | 23.051 | 26,69 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 146 |
| 256 | 252 | 508 | |
| - | Đất cơ sở y tế | 68 |
| 150 | 21 | 171 | |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 567 |
| 902 | 1 | 903 | |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 348 |
| 1.424 | 2 | 1.426 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 2.779 | 2,83 | 4.809 | 500 | 5.309 | 2,83 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 109.134 | 20,92 | 112.481 | 21,52 | ||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 85.348 | 27.133 | 112.481 | |||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 23.786 | 18.179 | 41.965 | |||
| 4 | Đất đô thị | 54.590 | 10,46 | 98.181 | 98.181 | 18,78 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 23.000 | 4,41 | 23.000 | 23.000 | 4,40 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 1.579 | 0,30 | 8.970 | 8.970 | 1,72 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 20.974 | 10.557 | 10.417 |
| Trong đó | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.752 | 1.991 | 1.761 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4.686 | 2.265 | 2.421 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.378 | 948 | 430 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 57 | 57 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.432 | 1.587 | 1.845 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.510 | 972 | 1.538 |
| 1.7 | Đất làm muối | 432 | 119 | 313 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác. | 1.219 | 1.133 | 86 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 29.824 | 15.511 | 14.313 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 13 | 13 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.084 | 438 | 646 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 12.938 | 4.197 | 8.741 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 644 | 57 | 587 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 14.585 | 10.267 | 4.318 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 12.141 | 5.116 | 7.025 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 3 | 3 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.709 | 780 | 929 |
| 2.3 | Đất an ninh | 51 | 35 | 16 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 63 | 30 | 33 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 651 | 320 | 331 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 1 | 1 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 184 | 106 | 78 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 383 | 277 | 106 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 2.382 | 1.310 | 1.072 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 121 | 112 | 9 |
| 3 | Đất đô thị | 6.224 | 1.791 | 4.433 |
| 4 | Đất khu du lịch | 4.543 | 2.668 | 1.875 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa xác lập ngày 08 tháng 12 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Khánh Hòa với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 521.765 | 521.808 | 521.823 | 521.823 | 521.823 | 521.904 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 314.446 | 313.651 | 315.087 | 316.243 | 318.386 | 320.047 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 24.668 | 24.380 | 23.925 | 23.066 | 22.997 | 22.725 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 18.160 | 18.012 | 17.962 | 17.442 | 17.652 | 17.761 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 31.905 | 31.834 | 31.709 | 31.887 | 32.218 | 32.110 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 99.495 | 99.147 | 99.065 | 100.270 | 101.305 | 102.649 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 16.222 | 16.222 | 17.882 | 18.669 | 18.669 | 18.669 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 99.249 | 99.085 | 99.638 | 100.191 | 102.202 | 105.325 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 5.438 | 5.423 | 5.357 | 5.247 | 5.145 | 4.559 |
| 1.7 | Đất làm muối | 948 | 946 | 919 | 907 | 905 | 823 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 98.185 | 100.043 | 71.621 | 75.212 | 77.321 | 82.396 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 263 | 277 | 284 | 293 | 303 | 438 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 64.218 | 64.218 | 32.480 | 33.461 | 33.715 | 34.019 |
| 2.3 | Đất an ninh | 1.397 | 1.401 | 1.412 | 1.414 | 1.414 | 1.459 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 464 | 547 | 727 | 727 | 797 | 1200 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 378 | 387 | 527 | 527 | 527 | 844 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 86 | 160 | 200 | 200 | 270 | 356 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 214 | 289 | 361 | 591 | 611 | 651 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 91 | 93 | 100 | 103 | 105 | 106 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 92 | 93 | 170 | 185 | 234 | 234 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 303 | 301 | 299 | 297 | 296 | 294 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.121 | 1.145 | 1.363 | 1.439 | 1.573 | 1.601 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 11.990 | 12.957 | 14.585 | 15.465 | 16.076 | 18.406 |
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 146 | 166 | 200 | 237 | 280 | 319 |
| - | Đất cơ sở y tế | 68 | 87 | 96 | 105 | 108 | 129 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 567 | 611 | 685 | 729 | 756 | 813 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 348 | 373 | 661 | 713 | 789 | 890 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 2.779 | 2.834 | 2.924 | 3.073 | 3.243 | 3.907 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 109.134 | 108.114 | 135.115 | 130.368 | 126.116 | 119.461 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 108.114 | 135.115 | 130.368 | 126.116 | 119.461 | |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 1.020 | 3.953 | 4.747 | 4.252 | 6.655 | |
| 4 | Đất đô thị | 54.590 | 54.590 | 62.197 | 65.044 | 65.044 | 66.654 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 23.000 | 23.000 | 23.000 | 23.000 | 23.000 | 23.000 |
| 6 | Đất khu du lịch | 1.579 | 1.692 | 2.091 | 2.788 | 3.952 | 5.103 |
Ghi chú: *Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 10.557 | 1.370 | 2.191 | 2.230 | 1.338 | 3.428 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.991 | 258 | 345 | 728 | 214 | 446 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 2.265 | 263 | 495 | 391 | 349 | 767 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 948 | 349 | 352 | 44 | 30 | 173 |
| 1,4 | Đất rừng đặc dụng | ||||||
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 1.587 | 110 | 337 | 442 | 255 | 443 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 972 | 15 | 67 | 201 | 102 | 587 |
| 1.7 | Đất làm muối | 119 | 2 | 27 | 6 | 2 | 82 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác | 1.133 | 252 | 654 | 33 | 17 | 177 | |
Ghi chú: * Năm 2011, tỉnh Khánh Hòa không được phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo Công văn số 979/TTg-KTN ngày 23 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình cấp bách.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 15.511 | 575 | 3.066 | 3.300 | 3.481 | 5.089 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 13 | 2 | 11 | |||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 438 | 49 | 63 | 114 | 127 | 85 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 4.197 | 350 | 1.250 | 1.065 | 1.532 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 57 | 57 | ||||
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 10.267 | 198 | 2.624 | 1.735 | 2.283 | 3.427 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.116 | 445 | 887 | 1.447 | 771 | 1.566 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 3 | 1 | 1 | 1 | ||
| 2.2 | Đất quốc phòng | 780 | 1 | 24 | 374 | 150 | 231 |
| 2.3 | Đất an ninh | 35 | 35 | ||||
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 30 | 12 | 7 | 11 | ||
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 320 | 47 | 73 | 195 | 5 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | ||||||
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 106 | 1 | 55 | 8 | 42 | |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 277 | 13 | 87 | 62 | 89 | 26 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 1.310 | 188 | 253 | 224 | 40 | 605 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 112 | 8 | 9 | 53 | 10 | 32 |
| 3 | Đất đô thị | 1.791 | 300 | 350 | 400 | 741 | |
| 4 | Đất khu du lịch | 2.668 | 500 | 500 | 500 | 1.168 | |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù lại phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
5. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết 45/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Định do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 51/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 4 Nghị quyết 53/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Thừa Thiên Huế do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 54/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kon Tum do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị quyết 45/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Định do Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 51/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu do Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang
- 6 Nghị quyết 53/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Thừa Thiên Huế do Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 54/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kon Tum do Chính phủ ban hành
- 8 Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành