Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 08/12/2016, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Văn bản áp dụng các quy định mới nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

- Đối tượng áp dụng và cơ quan thu phí

  • Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các trường hợp bắt buộc phải thẩm định theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan, đơn vị thu phí: Bao gồm Văn phòng đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

- Mức thu phí và chính sách miễn, giảm

  • Mức thu phí: Thực hiện theo biểu mức thu phí chi tiết đính kèm Nghị quyết.
  • Chính sách miễn 100% phí thẩm định: Áp dụng cho các đối tượng ưu đãi xã hội, bao gồm người tham gia cách mạng trước năm 1945, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; hộ thuộc diện nghèo (theo chuẩn của Chính phủ) và hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Chính sách giảm 50% phí thẩm định: Áp dụng đối với các gia đình người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (ngoại trừ các trường hợp đã được miễn 100% nêu trên).

- Chế độ quản lý, sử dụng và kê khai, nộp phí

  • Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí:
    • Văn phòng đăng ký đất đai được trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí theo Nghị định 120/2016/NĐ-CP.
    • Ủy ban nhân dân cấp xã được trích để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu phí theo quy định.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Số tiền phí còn lại (sau khi đã trừ tỷ lệ % trích để lại) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
  • Quy trình kê khai và nộp tiền: Định kỳ chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc kê khai thực hiện theo tháng, quyết toán theo năm đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
  • Chứng từ thu phí: Sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành và quản lý.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực áp dụng: Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức thay thế các nội dung quy định về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006, Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 24/9/2007 và Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh Gia Lai.
  • Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2016/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 5427/TTr-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể:

1. Đối tượng thu, nộp phí:

a) Người nộp phí: Là tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc cần phải thẩm định theo quy định.

b) Cơ quan, đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Mức thu phí:

Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại biểu mức thu phí (kèm theo).

3. Chế độ miễn, giảm:

Miễn, giảm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau:

a) Miễn 100% phí thẩm định cho đối tượng là người tham gia cách mạng trước năm 1945, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng; hộ thuộc diện nghèo (hộ nghèo được xác định theo quy định của Chính phủ); hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Giảm 50% phí thẩm định cho các đối tượng là gia đình người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi đối với người có công cách mạng (trừ đối tượng được quy định tại điểm a, nêu trên).

4. Quản lý, sử dụng và kê khai, nộp phí:

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

a) Văn phòng đăng ký đất đai được trích để lại 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ.

c) Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ % quy định trên, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Định kỳ ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

e) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

f) Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, Kỳ họp thứ 9 về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 24/9/2007 của Hội đồng nhân dân khóa IX, Kỳ họp thứ 11 về việc thông qua tỷ lệ trích để lại đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, Kỳ họp thứ 19 về việc bổ sung đối tượng miễn thu, không thu phí thẩm định quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- VP Quốc hội; VPCP;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các VP : Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh và UBND tỉnh (đăng công báo);
- Các Sở: Tư pháp, Tài chính, TNMT;
- HĐND,UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ và CV Phòng Tổng hợp;
- Báo GL; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, HĐND.

CHỦ TỊCH




Dương Văn Trang

 

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/hồ sơ

Số thứ tự

Đối tượng/Nội dung công việc

Mức thu phí

Trong đó

Đối với công việc do cấp xã đảm nhận

Đối với công việc do Văn phòng Đăng ký đất đai đảm nhận

Tại các phường, thị trấn

Tại nông thôn

Tại các phường, thị trấn

Tại nông thôn

Tại các phường, thị trấn

Tại nông thôn

1

Tổ chức

 

 

 

 

 

 

 

- Hồ sơ có diện tích dưới 1000 m2

1.950

1.300

650

650

1.300

650

 

- Hồ sơ có diện tích từ 1.000 m2 trở lên

3.250

1.950

1300

650

1.950

1.300

2

Cá nhân, hộ gia đình

 

 

 

 

 

 

a

Các trường hợp đăng ký xin cấp giấy CNQSDĐ theo quy định tại Điều 100, 101 Luật Đất đai năm 2013, có diện tích đo đạc:

 

 

 

 

 

 

 

- Hồ sơ có diện tích dưới 500 m2

650

460

200

130

450

330

 

- Hồ sơ có diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

680

490

200

130

480

360

 

- Hồ sơ có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

750

550

200

130

550

420

 

- Hồ sơ có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2

810

620

200

130

610

490

 

- Hồ sơ có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2

880

680

200

130

680

550

 

- Hồ sơ có diện tích từ 10.000 m2 (1 ha) trở lên

1.110

780

200

130

910

650

 

* Riêng đối với hồ sơ đăng xin cấp giấy CNQSDĐ của người được cơ quan có thẩm quyền giao đất, được phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà thuộc sở hữu nhà nước mức thu phí thẩm định bằng 50% mức quy định trên đây.

b

Các trường hợp khác

390

260

130

60

260

200

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 46/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Dương Văn Trang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký