Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
  • Đối tượng áp dụng: Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý.

- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Mức thu học phí được quy định cụ thể theo từng vùng và hình thức học (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh):

  • Vùng thành thị (bao gồm các phường thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và các thị trấn thuộc huyện, ngoại trừ các thị trấn thuộc huyện miền núi):
    • Mầm non lớp không bán trú: 60.000 đồng/tháng.
    • Mầm non lớp có bán trú: 90.000 đồng/tháng.
    • Trung học cơ sở: 90.000 đồng/tháng.
    • Trung học phổ thông: 120.000 đồng/tháng.
  • Vùng nông thôn (theo quy định của pháp luật hiện hành):
    • Mầm non lớp không bán trú: 30.000 đồng/tháng.
    • Mầm non lớp có bán trú: 42.000 đồng/tháng.
    • Trung học cơ sở: 36.000 đồng/tháng.
    • Trung học phổ thông: 48.000 đồng/tháng.
  • Vùng miền núi (bao gồm các xã miền núi và các thị trấn thuộc huyện miền núi):
    • Mầm non lớp không bán trú: 15.000 đồng/tháng.
    • Mầm non lớp có bán trú: 21.000 đồng/tháng.
    • Trung học cơ sở: 18.000 đồng/tháng.
    • Trung học phổ thông: 24.000 đồng/tháng.
  • Phương thức thu học phí: Học phí mầm non được thu theo số tháng thực học thực tế. Học phí phổ thông được thu 09 tháng/năm học.

- Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp công lập

Mức thu học phí dưới đây áp dụng đối với các chương trình đào tạo đại trà tại các cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đào tạo được thu 10 tháng/năm học (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên):

  • Nhóm ngành 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản:
    • Hệ đại học: Năm học 2016-2017: 603; Năm học 2017-2018: 666; Năm học 2018-2019: 729; Năm học 2019-2020: 801; Năm học 2020-2021: 882.
    • Hệ cao đẳng: Năm học 2016-2017: 486; Năm học 2017-2018: 531; Năm học 2018-2019: 585; Năm học 2019-2020: 639; Năm học 2020-2021: 702.
    • Hệ trung cấp: Năm học 2016-2017: 423; Năm học 2017-2018: 468; Năm học 2018-2019: 513; Năm học 2019-2020: 558; Năm học 2020-2021: 621.
  • Nhóm ngành 2: Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch:
    • Hệ đại học: Năm học 2016-2017: 711; Năm học 2017-2018: 783; Năm học 2018-2019: 864; Năm học 2019-2020: 954; Năm học 2020-2021: 1.053.
    • Hệ cao đẳng: Năm học 2016-2017: 567; Năm học 2017-2018: 630; Năm học 2018-2019: 693; Năm học 2019-2020: 765; Năm học 2020-2021: 846.
    • Hệ trung cấp: Năm học 2016-2017: 495; Năm học 2017-2018: 549; Năm học 2018-2019: 603; Năm học 2019-2020: 666; Năm học 2020-2021: 738.
  • Nhóm ngành 3: Y dược:
    • Hệ cao đẳng: Năm học 2016-2017: 702; Năm học 2017-2018: 774; Năm học 2018-2019: 846; Năm học 2019-2020: 936; Năm học 2020-2021: 1.026.
    • Hệ trung cấp: Năm học 2016-2017: 612; Năm học 2017-2018: 675; Năm học 2018-2019: 747; Năm học 2019-2020: 819; Năm học 2020-2021: 900.
  • Các nội dung khác: Các nội dung không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 và các văn bản pháp luật liên quan khác.

- Tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Hàng năm, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, nếu có biến động chênh lệch cao thì trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông cho phù hợp.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn luật định.

- Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2016.
  • Các văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
    • Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
    • Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Phú Yên quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015.
    • Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Phú Yên.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2016/NQ-HĐND

Phú Yên, ngày 15 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TỪ NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 67/TTr-UBND, ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

1.2. Đối tượng áp dụng

Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý.

2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT

Vùng

Mầm non

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Lớp không bán trú

Lớp có bán trú

1

Thành thị

60

90

90

120

2

Nông thôn

30

42

36

48

3

Miền núi

15

21

18

24

- Vùng thành thị: Bao gồm các phường thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu; các thị trấn thuộc huyện (không bao gồm các thị trấn thuộc huyện miền núi, các thị trấn này thu theo vùng miền núi).

- Vùng nông thôn và miền núi theo quy định của pháp luật hiện hành.

Học phí mầm non được thu theo số tháng thực học. Học phí phổ thông được thu 09 tháng/năm học.

3. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp công lập do địa phương quản lý:

Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà tại các cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành đào tạo

Mức thu học phí

 

NH 2016-2017

NH 2017-2018

NH 2018-2019

NH 2019-2020

NH 2020-2021

1. Khoa học XH, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

- Hệ đại học

603

666

729

801

882

- Hệ cao đẳng

486

531

585

639

702

- Hệ trung cấp

423

468

513

558

621

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục T.thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

- Hệ đại học

711

783

864

954

1.053

- Hệ cao đẳng

567

630

693

765

846

- Hệ trung cấp

495

549

603

666

738

3. Y dược

- Hệ cao đẳng

702

774

846

936

1.026

- Hệ trung cấp

612

675

747

819

900

Học phí đào tạo được thu 10 tháng/năm học.

4. Các nội dung khác

Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02/10/2015 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH, ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và các văn bản liên quan khác.

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2016.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND, ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ  thông công lập từ năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND, ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Phú Yên quy định mức thu học phí tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp công lập do địa phương quản lý từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015; Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND, ngày 12/12/2014 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND, ngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Hàng năm căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, nếu chênh lệch cao thì trình HĐND tỉnh điều chỉnh học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông cho phù hợp.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Phú Yên ban hành

Số hiệu: 48/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Huỳnh Tấn Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký