Quyết định 89/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý, áp dụng từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021. Quyết định này có vai trò quan trọng trong việc định hướng chính sách tài chính giáo dục tại địa phương trong giai đoạn cụ thể.
Các nội dung chính của Quyết định bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quyết định này quy định mức thu học phí áp dụng cho các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý, trong khoảng thời gian từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến hết năm học 2020-2021.
- Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập do tỉnh Nghệ An quản lý.
- Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục Đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An.
- Mức thu học phí
- Đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập (Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh):
- Mức thu được phân chia theo từng cấp học (Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và bổ túc Trung học phổ thông), từng giai đoạn năm học (Học kỳ II, 2016-2017; Năm học 2017-2018 và 2018-2019; Năm học 2019-2020 và 2020-2021) và theo khu vực địa lý (Phường thuộc Thành phố Vinh; Xã thuộc Thành phố Vinh/Phường thuộc Thị xã/Thị trấn thuộc huyện đồng bằng; Xã thuộc Thị xã/xã thuộc huyện đồng bằng/Thị trấn thuộc huyện miền núi thấp; Các huyện miền núi cao/xã thuộc huyện miền núi thấp/vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Mầm non: Mức thu tăng dần qua các năm học và giảm dần theo mức độ ưu tiên của khu vực. Ví dụ, tại Phường thuộc Thành phố Vinh, mức thu từ 210.000 đồng (Học kỳ II, 2016-2017) lên 280.000 đồng (Năm học 2019-2020 và 2020-2021). Tại vùng khó khăn, mức thu ổn định ở mức thấp hơn, từ 40.000 đồng lên 45.000 đồng.
- Trung học cơ sở: Mức thu cũng có xu hướng tăng và phân hóa theo khu vực. Tại Phường thuộc Thành phố Vinh, từ 100.000 đồng lên 130.000 đồng. Tại vùng khó khăn, từ 25.000 đồng lên 35.000 đồng.
- Trung học phổ thông và bổ túc Trung học phổ thông: Tương tự, mức thu tăng và phân hóa theo khu vực. Tại Phường thuộc Thành phố Vinh, từ 100.000 đồng lên 130.000 đồng. Tại vùng khó khăn, từ 40.000 đồng lên 45.000 đồng.
- Mức thu học phí tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập (chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư):
- Đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học (Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên):
- Mức thu được xác định theo khối ngành, chuyên ngành đào tạo và tăng dần qua từng năm học.
- Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Từ 620.000 đồng (Học kỳ II, 2016-2017) lên 930.000 đồng (Năm học 2020-2021).
- Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Từ 740.000 đồng lên 1.120.000 đồng.
- Khối ngành Y dược: Từ 920.000 đồng lên 1.380.000 đồng.
- Đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ:
- Mức học phí được tính bằng mức học phí đào tạo đại học tương ứng nhân với hệ số:
- Đào tạo thạc sĩ: Hệ số 1,5.
- Đào tạo tiến sĩ: Hệ số 2,5.
- Mức học phí được tính bằng mức học phí đào tạo đại học tương ứng nhân với hệ số:
- Đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp (Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên):
- Mức thu được xác định theo khối ngành, chuyên ngành đào tạo, trình độ (Trung cấp - TC, Cao đẳng - CĐ) và tăng dần qua từng năm học.
- Khối ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản:
- Trung cấp: Từ 430.000 đồng (Học kỳ II, 2016-2017) lên 650.000 đồng (Năm học 2020-2021).
- Cao đẳng: Từ 500.000 đồng lên 740.000 đồng.
- Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch:
- Trung cấp: Từ 510.000 đồng lên 780.000 đồng.
- Cao đẳng: Từ 590.000 đồng lên 900.000 đồng.
- Khối ngành Y dược:
- Trung cấp: Từ 640.000 đồng lên 960.000 đồng.
- Cao đẳng: Từ 740.000 đồng lên 1.100.000 đồng.
- Mức thu học phí học lại:
- Áp dụng bằng mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học và cao đẳng, trung cấp tương ứng.
- Đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học (Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên):
- Tổ chức thực hiện
- Việc thu học phí phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 13 Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.
- Đối với giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học, nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn.
- Mức thu học phí có thể được điều chỉnh khi cần thiết, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng năm.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017 và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 65/QĐ.UBND.VX ngày 07/01/2011, Quyết định số 59/2012/QĐ.UBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh và các quy định khác có liên quan trái với Quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh quản lý; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2016/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 29 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÔNG LẬP THUỘC TỈNH NGHỆ AN QUẢN LÝ TỪ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Quy định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3235/SGD&ĐT - VP, ngày 28 tháng 12 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý;
b) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục Đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.
Điều 2. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà đối với cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| TT | Nội dung | Mức thu học phí | |||||
| Phường thuộc Thành phố Vinh | Xã thuộc Thành phố Vinh; Phường thuộc Thị xã; Thị trấn thuộc huyện đồng bằng | Xã thuộc Thị xã; xã thuộc huyện đồng bằng; Thị trấn thuộc huyện miền núi thấp | Các huyện miền núi cao; xã thuộc huyện miền núi thấp; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền | ||||
| I. Học kỳ II, năm học 2016 - 2017: |
| ||||||
| 1 | Mầm non | 210 | 180 | 80 | 40 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | 100 | 70 | 40 | 25 | ||
| 3 | Trung học phổ thông và bổ túc Trung học phổ thông | 100 | 100 | 70 | 40 | ||
| II. Năm học 2017 - 2018 và năm học 2018 - 2019: |
| ||||||
| 1 | Mầm non | 250 | 190 | 90 | 40 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | 120 | 80 | 50 | 30 | ||
| 3 | Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông | 120 | 110 | 80 | 40 | ||
| III. Năm học 2019 - 2020 và năm học 2020 - 2021: |
| ||||||
| 1 | Mầm non | 280 | 200 | 100 | 45 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | 130 | 90 | 60 | 35 | ||
| 3 | Trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông | 130 | 120 | 90 | 45 | ||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Mức thu học phí tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập
a) Đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Học kỳ II, Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 620 | 690 | 760 | 840 | 930 |
| Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 740 | 820 | 910 | 1.010 | 1.120 |
| Y dược | 920 | 1.020 | 1.130 | 1.250 | 1.380 |
b) Đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được xác định bằng mức học phí quy định tại điểm a Khoản này nhân hệ số sau đây:
| Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| - Đào tạo thạc sĩ | 1,5 |
| - Đào tạo tiến sĩ | 2,5 |
c) Đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập:
Chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Học kỳ II, Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | |||||
| TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | TC | CĐ | |
| Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 430 | 500 | 480 | 550 | 530 | 610 | 580 | 670 | 650 | 740 |
| Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 510 | 590 | 570 | 660 | 630 | 730 | 700 | 810 | 780 | 900 |
| Y dược | 640 | 740 | 710 | 820 | 790 | 900 | 870 | 1.000 | 960 | 1.100 |
d) Mức thu học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của tỉnh Nghệ An: Thực hiện bằng mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà tại điểm a, điểm c, Khoản 2, Điều 2.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thu học phí: Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 13 Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ (trong đó đối với giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học nhưng tối đa 9 tháng/năm học).
2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức kiểm tra các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Tùy vào điều kiện cụ thể từng năm để có điều chỉnh mức thu khi cần thiết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 10 tháng 01 năm 2017 và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;
Bãi bỏ Quyết định số 65/QĐ.UBND.VX ngày 07/01/2011 của UBND tỉnh về thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập, Quyết định số 59/2012/QĐ.UBND ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh về quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 và các quy định trước đây có liên quan trái với quy định tại Quyết định này.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh quản lý; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 59/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
- 2 Quyết định 65/QĐ.UBND.VX năm 2011 quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3 Luật giáo dục đại học 2012
- 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 7 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
- 1 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 3 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 59/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
- 2 Quyết định 4267/2011/QĐ-UBND quy định mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3 Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2014 - 2015
- 4 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 65/QĐ.UBND.VX năm 2011 quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 7 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND phê duyệt mức thu học phí tại cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 9 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2016-2017 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 10 Nghị Quyết 31/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 11 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc tỉnh năm học 2016-2017 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 12 Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 14 Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 15 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 16 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 59/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục Đại học trong cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015
- 2 Quyết định 65/QĐ.UBND.VX năm 2011 quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 249/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 5 Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6 Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3 Luật giáo dục đại học 2012
- 4 Quyết định 4267/2011/QĐ-UBND quy định mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Nghị quyết 09/2014/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm học 2014 - 2015
- 6 Quyết định 69/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 10 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 11 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
- 12 Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập do địa phương quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 13 Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND phê duyệt mức thu học phí tại cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 15 Quyết định 31/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí tại trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh quản lý năm học 2016-2017 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 16 Nghị Quyết 31/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 17 Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề công lập thuộc tỉnh năm học 2016-2017 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 18 Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh