Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 48/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các định mức chi tiêu, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và các chế độ chính sách dành riêng cho đại biểu HĐND tỉnh cũng như đội ngũ cán bộ, công chức phục vụ.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chế độ chi tiêu tài chính phục vụ cho các hoạt động của HĐND tỉnh Lâm Đồng trong nhiệm kỳ 2021-2026.
  • Đối tượng áp dụng: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được thông qua ngày 08/12/2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 18/12/2021 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 12/07/2017.

- Chế độ chi tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp HĐND tỉnh

  • Hỗ trợ kinh phí cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, thành phố tổ chức các điểm tiếp xúc cử tri: Mức chi 2.000.000 đồng/điểm tiếp xúc cử tri.
  • Kinh phí cho người tham gia tiếp xúc cử tri:
    • Đại biểu HĐND tỉnh: Mức chi 200.000 đồng/người/điểm tiếp xúc cử tri.
    • Công chức và người lao động thuộc Văn phòng phục vụ: Mức chi 150.000 đồng/người/điểm tiếp xúc cử tri.
  • Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri: Mức chi 500.000 đồng/báo cáo.

- Chế độ chi hoạt động giám sát và khảo sát

  • Giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh:
    • Chi xây dựng quyết định thành lập Đoàn giám sát, kế hoạch và đề cương báo cáo: Mức chi 1.000.000 đồng/bộ văn bản.
    • Chi họp Đoàn, Tổ giám sát hoặc làm việc với đơn vị chịu giám sát: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn chủ trì nhận 150.000 đồng/người/buổi; thành viên Đoàn, Tổ giám sát, đại biểu mời và Tổ tham mưu nhận 100.000 đồng/người/buổi; người phục vụ nhận 70.000 đồng/người/buổi.
    • Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: Mức chi 800.000 đồng/báo cáo.
    • Chi xây dựng thông báo hoặc nghị quyết kết luận giám sát: Mức chi 400.000 đồng/văn bản.
  • Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân:
    • Chi xác minh, thu thập thông tin: Mức chi 50.000 đồng/người/buổi.
    • Chi xây dựng báo cáo giám sát: Mức chi 500.000 đồng/báo cáo.
    • Trường hợp thành lập Đoàn giám sát cụ thể thì áp dụng định mức chi như giám sát chuyên đề.
  • Hoạt động khảo sát của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh: Mức chi được tính bằng 70% định mức chi của hoạt động giám sát chuyên đề tương ứng.
  • Giám sát của Tổ đại biểu HĐND tỉnh:
    • Chi xây dựng quyết định thành lập, kế hoạch và đề cương: Mức chi 700.000 đồng/bộ văn bản.
    • Chi họp Đoàn hoặc làm việc với đơn vị chịu giám sát: Trưởng đoàn nhận 150.000 đồng/người/buổi; thành viên nhận 100.000 đồng/người/buổi.
    • Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: Mức chi 550.000 đồng/báo cáo.
    • Chi xây dựng báo cáo giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị: Mức chi 350.000 đồng/báo cáo.

- Chế độ chi bảo đảm hoạt động của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh

  • Tổ chức phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh:
    • Chủ tọa phiên họp: Mức chi 150.000 đồng/người/buổi.
    • Đại biểu, khách mời tham dự: Mức chi 100.000 đồng/người/buổi.
    • Người phục vụ: Mức chi 70.000 đồng/người/buổi.
    • Nước uống, giải khát giữa giờ: Mức chi 30.000 đồng/người/buổi.
  • Hoạt động tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo:
    • Đại biểu HĐND tỉnh, lãnh đạo cơ quan tham dự tiếp công dân: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
    • Người được phân công phối hợp, bảo vệ an ninh trật tự, y tế: Mức chi 50.000 đồng/người/ngày.
    • Chi xây dựng thông báo kết quả tiếp công dân: Mức chi 400.000 đồng/văn bản.
    • Cán bộ, công chức chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến HĐND tỉnh: Mức chi 50.000 đồng/người/ngày.
  • Hội nghị trao đổi kinh nghiệm định kỳ: Được tổ chức 02 lần/năm giữa Thường trực, các Ban HĐND tỉnh với Thường trực, các Ban HĐND cấp huyện.
    • Nước uống: Mức chi 30.000 đồng/người/buổi.
    • Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu và người phục vụ: Mức chi 200.000 đồng/người/ngày.
    • Thuê phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định hiện hành tại Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.
  • Họp, hội nghị, tiếp khách: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh tham mưu tổ chức và đón tiếp các đoàn khách đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng chế độ hiện hành.

- Chế độ chi thăm hỏi, trợ cấp và phát hành Bản tin hoạt động

  • Chế độ thăm hỏi của Thường trực HĐND tỉnh:
    • Thăm hỏi tập thể (đối tượng chính sách, lực lượng vũ trang, cơ quan): Mức chi tối đa 5.000.000 đồng/lần; cá nhân: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/lần.
    • Tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND tỉnh, công chức, người lao động Văn phòng khi nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc kết thúc nhiệm kỳ (mức chi do Thường trực quyết định).
    • Đại biểu, nguyên đại biểu HĐND tỉnh, công chức, người lao động Văn phòng ốm đau nằm viện: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/lần (bệnh hiểm nghèo tối đa 5.000.000 đồng/người/lần).
    • Thân nhân ruột thịt (bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, con) của đại biểu đương nhiệm và công chức Văn phòng nằm viện: Mức chi tối đa 500.000 đồng/người/lần (bệnh hiểm nghèo tối đa 2.000.000 đồng/người/lần). Định mức thăm hỏi nằm viện khống chế tối đa không quá 02 lần/người/năm.
    • Phúng viếng khi từ trần (áp dụng cho đại biểu, nguyên đại biểu, công chức Văn phòng, thân nhân ruột thịt và lãnh đạo cấp tỉnh/huyện cùng thân nhân): Lễ viếng gồm 01 vòng hoa và tiền phúng điếu không quá 1.000.000 đồng.
    • Trợ cấp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo: Mức chi tối đa 5.000.000 đồng/người.
  • Chi phát hành Bản tin hoạt động HĐND tỉnh (01 số/quý):
    • Tiền nhuận bút: Tính bằng hệ số nhuận bút nhân với 0,1 mức lương cơ sở. Hệ số tối đa cho từng thể loại: Tin, trả lời bạn đọc (4,0); Tranh, ảnh (3,0); Bài viết phản ánh, phân tích (6,0); Tác phẩm nghiên cứu (8,0); Tác phẩm văn học nghệ thuật (5,0); Tác phẩm tổng hợp khác (4,0). Bài phát biểu của lãnh đạo tỉnh trích đăng tối đa 500.000 đồng/bài.
    • Thù lao Ban biên tập và người thực hiện: Tối đa bằng 50% tổng số tiền nhuận bút chi trả (trong đó Ban biên tập hưởng 60%, bộ phận thư ký, kỹ thuật, quyết toán hưởng 40%).

- Chế độ chi bảo đảm hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh

  • Hoạt động phí và tiền công lao động: Thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chi trả định kỳ 6 tháng một lần.
  • Cung cấp thông tin, tài liệu: Được cấp báo Đại biểu nhân dân; khoán cước internet mức 100.000 đồng/người/tháng (chi trả 6 tháng/lần); đầu nhiệm kỳ được cấp 01 thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác.
  • Cấp tiền may lễ phục: Đại biểu HĐND tỉnh được cấp 8.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ; công chức và người lao động thuộc Văn phòng được hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
  • Khám sức khỏe và bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm: Được cấp kinh phí tự thực hiện với mức 3.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu không tái cử được hưởng mức 1.500.000 đồng/người.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

  • Hằng năm, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tham mưu quản lý, điều hành ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
  • Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ do Trưởng các Ban HĐND tỉnh, Tổ trưởng các Tổ đại biểu và Chánh Văn phòng kịp thời báo cáo để Thường trực HĐND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2021/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2021-2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 540/TTr-KTNS ngày 29 tháng11 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026.

Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 3.

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX Kỳ họp thứ 3 ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khoá X;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TT tích hợp DL và chuyển đổi số tỉnh;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- TT Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Trần Đức Quận

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG NHIỆM KỲ 2021-2026
(Kèm theo Nghị quyết số 48/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021-2026, từ nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp có thẩm quyền phân bổ, giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Các chế độ chi tiêu không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Căn cứ nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Quy định này, định mức phân bổ kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện và Hội đồng nhân dân cấp xã tại khoản 4 Điều 12 và khoản 1 Điều 14 Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên ở địa phương giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng và điều kiện, tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quy chế chi tiêu kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương, nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác tham gia hoặc phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương II

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 3. Chi tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi trang trí hội trường; in ấn tài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

2. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, khách mời tham dự kỳ họp và người phục vụ:

a) Chủ tọa; điều hành kỳ họp: 200.000 đồng/người/buổi;

b) Thư ký kỳ họp: 150.000 đồng/người/buổi;

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; khách mời tham dự kỳ họp: 120.000 đồng/người/buổi;

d) Người phục vụ: 100.000 đồng/người/buổi;

đ) Trường hợp kỳ họp tổ chức vào các ngày nghỉ hàng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), thực hiện mức chi bằng 02 lần mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.

3. Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 30.000 đồng/người/buổi.

4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, khách mời tham dự kỳ họp và người phục vụ: 300.000 đồng/người/ngày.

Đối với kỳ họp sơ kết, tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện mức hỗ trợ tiền ăn bằng 02 lần mức chi quy định tại khoản 4 Điều này.

5. Chi thuê phòng nghỉ cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, khách mời tham dự kỳ họp và lái xe (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng (gọi tắt là Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND).

6. Chi xây dựng các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trình kỳ họp (không bao gồm văn bản thuộc hồ sơ dự thảo Nghị quyết được các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra trình kỳ họp theo quy định): 500.000 đồng/văn bản.

7. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại kỳ họp: 1.000.000 đồng/báo cáo.

8. Chi chỉnh lý, rà soát kỹ thuật, hoàn thiện nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp; chỉnh lý biên bản kỳ họp: 200.000 đồng/văn bản.

9. Trường hợp cần thiết phải làm thêm giờ phục vụ kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách và công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được thanh toán tiền lương làm thêm giờ. Mức thanh toán tiền lương làm thêm giờ thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Chi hoạt động thẩm tra báo cáo, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi tổ chức họp thẩm tra:

a) Chủ trì cuộc họp:

- Báo cáo: 150.000 đồng/người/buổi;

- Dự thảo nghị quyết: 150.000 đồng/người/biên bản thẩm tra.

b) Đại biểu tham dự cuộc họp theo giấy mời:

- Báo cáo: 100.000 đồng/người/buổi;

- Dự thảo nghị quyết: 100.000 đồng/người/biên bản thẩm tra.

c) Đại biểu mời nhưng không tham dự và đã gửi ý kiến tham luận bằng văn bản: 100.000 đồng/văn bản;

d) Người phục vụ: 70.000 đồng/người/buổi;

đ) Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/người/buổi.

2. Chi in ấn tài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

3. Chi xây dựng báo cáo thẩm tra: 500.000 đồng/báo cáo.

4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên các Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đang công tác tại các huyện tham dự thẩm tra và lái xe (nếu có): 200.000 đồng/người/ngày.

5. Chi thuê phòng nghỉ cho thành viên các Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đang công tác tại các huyện tham dự thẩm tra và lái xe (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.

6. Trường hợp cần thiết phải làm thêm giờ phục vụ hoạt động thẩm tra, thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được thanh toán tiền lương làm thêm giờ. Mức thanh toán tiền lương làm thêm giờ thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Chi tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hỗ trợ kinh phí để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện thành phố tổ chức các điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 2.000.000 đồng/điểm tiếp xúc cử tri.

2. Cấp kinh phí hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 200.000 đồng/người/điểm tiếp xúc cử tri;

b) Công chức, người lao động tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri: 150.000 đồng/người/điểm tiếp xúc cử tri.

3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri: 500.000 đồng/báo cáo.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT

Điều 6. Chi hoạt động giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi xây dựng quyết định thành lập Đoàn giám sát, xây dựng kế hoạch giám sát và đề cương báo cáo giám sát để cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo: 1.000.000 đồng/bộ văn bản.

2. Chi in ấn tài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

3. Chi tổ chức họp Đoàn giám sát, Tổ giám sát; chỉ làm việc với cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát (ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành):

a) Trưởng Đoàn giám sát; Phó trưởng Đoàn giám sát (khi được phân công là Tổ trưởng Tổ giám sát hoặc chủ trì cuộc họp, buổi làm việc): 150.000 đồng/người/buổi;

b) Thành viên Đoàn giám sát, Tổ giám sát; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mời tham dự giám sát; thành viên Tổ tham mưu, giúp việc cho Đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi;

c) Người phục vụ Đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.

4. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: 800.000 đồng/báo cáo.

5. Chi xây dựng thông báo hoặc nghị quyết về kết luận giám sát: 400.000 đồng/thông báo hoặc nghị quyết.

Điều 7. Chi hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi xác minh, thu thập thông tin việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri: 50.000 đồng/người/buổi.

2. Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri: 500.000 đồng/báo cáo.

3. Trường hợp tổ chức Đoàn giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri, thực hiện mức chi quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 8. Chi hoạt động khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Mức chi hoạt động khảo sát bằng 70% mức chi hoạt động giám sát chuyên đề quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 9. Chi hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi xây dựng quyết định thành lập Đoàn giám sát, xây dựng kế hoạch giám sát và đề cương báo cáo giám sát để cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo: 700.000 đồng/bộ văn bản.

2. Chi in ấn tài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

3. Chi tổ chức họp Đoàn giám sát; chi làm việc với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát (ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành):

a) Trưởng Đoàn giám sát: 150.000 đồng/người/buổi;

b) Thành viên Đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi.

4. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: 550.000 đồng/báo cáo.

5. Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri: 350.000 đồng/báo cáo.

Chương IV

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 10. Chi tổ chức phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi trang trí hội trường; in ấn tài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

2. Chi cho đại biểu, khách mời tham dự phiên họp và người phục vụ:

a) Chủ tọa phiên họp: 150.000 đồng/người/buổi;

b) Đại biểu, khách mời tham dự phiên họp: 100.000 đồng/người/buổi;

c) Người phục vụ: 70.000 đồng/người/buổi.

3. Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 30.000 đồng/người/buổi.

Điều 11. Chi hoạt động tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

1. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp dân:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; lãnh đạo cơ quan, tổ chức tham dự tiếp công dân: 100.000 đồng/người/ngày;

b) Người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp dân: 50.000 đồng/người/ngày;

c) Chi xây dựng thông báo kết quả tiếp công dân: 400.000 đồng/văn bản.

2. Cán bộ, công chức được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.

Điều 12. Chi tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện

Hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dàn tỉnh với Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện được tổ chức mỗi năm 02 lần, với các mức chi:

1. Chi trang trí hội trường; in ấn tài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

2. Chi nước uống, giải khát giữa giờ: 30.000 đồng/người/buổi.

3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu tham dự Hội nghị và người phục vụ: 200.000 đồng/người/ngày.

4. Chi thuê phòng nghỉ cho đại biểu tham dự Hội nghị và người phục vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND.

Điều 13. Chi họp, hội nghị, tiếp khách của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Tùy điều kiện, tình hình thực tế và mối quan hệ đối ngoại, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị và tiếp đón các đoàn khách trong, ngoài tỉnh đến thăm, làm việc tại địa phương đảm bảo thực hành tiết kiệm, phù hợp với chế độ quy định hiện hành.

Điều 14. Chi thăm hỏi của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Các đối tượng chính sách, xã hội; các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đến thăm hỏi và tặng quà với mức tối đa không quá 5.000.000 đồng/lần đối với tập thể, không quá 1.000.000 đồng/lần đối với cá nhân.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tặng quà lưu niệm khi nghỉ hưu, chuyển công tác và khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh. Mức chi cụ thể do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thăm hỏi khi ốm đau nằm viện với mức chi không quá 1.000.000 đồng/người/lần, không quá 5.000.000 đồng/người/lần trong trường hợp bị bệnh hiểm nghèo.

4. Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng); con của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm và của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thăm hỏi khi ốm đau nằm viện với mức chi không quá 500.000 đồng/người/lần, không quá 2.000.000 đồng/người/lần trong trường hợp bị bệnh hiểm nghèo.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức phúng viếng các trường hợp từ trần sau:

a) Người từ trần là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng); con của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm và của công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Lễ viếng gồm 01 vòng hoa kèm theo tiền phúng điếu không quá 1.000.000 đồng;

b) Người từ trần là lãnh đạo; cha, mẹ đẻ; vợ (hoặc chồng); con của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện: Lễ viếng gồm 01 vòng hoa kèm theo tiền phúng điếu không quá 1.000.000 đồng;

c) Các trường hợp đặc biệt khác: Lễ viếng do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, bị tai nạn, bị bệnh hiểm nghèo được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thăm hỏi và trợ cấp khó khăn không quá 5.000.000 đồng/người.

7. Việc chi thăm hỏi đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không quá 02 lần/người/năm.

Điều 15. Chi phát hành Bản tin hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh

Bản tin hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh (gọi tắt là Bản tin) phát hành mỗi quý 01 số, với các mức chi:

1. Chi in ấn: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

2. Chi tiền nhuận bút: Tiền nhuận bút đối với tác phẩm được đăng trên Bản tin được xác định bằng hệ số nhuận bút nhân (x) với hệ số 0,1 mức lương cơ sở hiện hành.

Hệ số nhuận bút của tác phẩm được xác định trên cơ sở hệ số nhuận bút tối đa và kết quả đánh giá của Ban biên tập về chất lượng tác phẩm đó.

Hệ số nhuận bút tối đa của từng thể loại tác phẩm như sau:

a) Tin, trả lời bạn đọc: Hệ số nhuận bút tối đa bằng 4,0;

b) Tranh, ảnh: Hệ số nhuận bút tối đa bằng 3,0;

c) Bài (phản ánh, phân tích, phóng sự, điều tra, ký sự, tường thuật, gương người tốt việc tốt...): Hệ số nhuận bút tối đa bằng 6,0;

d) Tác phẩm nghiên cứu: Hệ số nhuận bút tối đa bằng 8,0;

đ) Tác phẩm văn học, nghệ thuật: Hệ số nhuận bút tối đa bằng 5,0;

e) Tác phẩm khác (tổng hợp kết quả khảo sát, giám sát; kết luận hội nghị, hội thảo, kỳ họp...): Hệ số nhuận bút tối đa bằng 4,0.

Riêng bài phát biểu của các đồng chí lãnh đạo tỉnh được trích đăng trên Bản tin, áp dụng mức chi nhuận bút tối đa không quá 500.000 đồng/bài.

3. Chi thù lao cho Ban biên tập và những người thực hiện các công việc liên quan đến Bản tin tối đa không quá 50% tổng số tiền nhuận bút phải trả và được phân phối như sau:

a) Thù lao cho Ban biên tập: Bằng 60% tổng số tiền thù lao;

b) Thù lao cho những người thực hiện các công việc liên quan (Tổ thư ký, bộ phận chế bản, lên maket thiết kế, thanh quyết toán chi phí...): Bằng 40% tổng số tiền thù lao.

Chương V

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 16. Chi hoạt động phí và tiền công lao động cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

Hoạt động phí và tiền công lao động cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Hoạt động phí và tiền công lao động được chi trả 6 tháng một lần.

Điều 17. Cung cấp báo chí, tài liệu và thông tin cần thiết cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp báo Đại biểu nhân dân; được khoán cước phí internet với mức 100.000 đồng/người/tháng để nhận tài liệu gửi qua hộp thư điện tử công vụ, khai thác thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân. Việc chi khoán cước phí internet được thực hiện 6 tháng một lần.

2. Đầu nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp 01 thiết bị chuyên dùng để phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 18. Cấp tiền may lễ phục

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp tiền may lễ phục vào đầu nhiệm kỳ với mức 8.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

2. Công chức, người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp hỗ trợ tiền may lễ phục với mức 5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

Điều 19. Chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ; nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu hàng năm

Ngoài các chế độ được hưởng theo tiêu chuẩn chức danh hiện hành (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp kinh phí để tự thực hiện chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ và nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu hàng năm với mức 3.000.000 đồng/người/năm.

Riêng năm chuyển giao giữa hai nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (không bao gồm đại biểu tái cử) được cấp kinh phí với mức 1.500.000 đồng/người.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Hằng năm, căn cứ các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và chế độ chi tiêu tại Quy định này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phân bổ, giao dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý, điều hành dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ trưởng các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh kịp thời báo cáo, phản ánh để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét theo đúng quy định của pháp luật./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 48/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ 2021-2026

Số hiệu: 48/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Trần Đức Quận
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 48/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký