Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành một số chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp tỉnh Kiên Giang. Việc ban hành nghị quyết này nhằm hoàn thiện hệ thống định mức chi tiêu, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đại biểu cũng như các cơ quan thuộc HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh.

- Các nội dung sửa đổi quy định chi tiêu hiện hành

Nghị quyết tiến hành sửa đổi một số điểm cụ thể tại Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND nhằm bảo đảm tính hợp lý và thống nhất trong việc thực hiện chế độ chính sách:

  • Chế độ hỗ trợ đối với đại biểu kiêm nhiệm nhiều cấp: Trường hợp một cá nhân là đại biểu HĐND ở cả 2 cấp thì chỉ được hưởng các khoản chi hỗ trợ khác của cấp cao nhất.
  • Hỗ trợ cán bộ Mặt trận Tổ quốc chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri: Mức chi hỗ trợ được điều chỉnh cụ thể là 100.000 đồng/người/buổi đối với cấp tỉnh và 80.000 đồng/người/buổi đối với cấp huyện.
  • Chi hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu HĐND: Định mức chi hỗ trợ hàng năm cho các Tổ đại biểu được quy định là 3.000.000 đồng/tổ/năm đối với cấp tỉnh và 2.000.000 đồng/tổ/năm đối với cấp huyện.

- Các nội dung bổ sung mới về định mức chi tiêu hoạt động

Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát sinh trong quá trình hoạt động của HĐND các cấp, nghị quyết đã bổ sung nhiều khoản chi mới vào Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND:

  • Chi xây dựng báo cáo kết quả kỳ họp thường lệ: Định mức chi được phân theo cấp hành chính bao gồm: cấp tỉnh là 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện là 600.000 đồng/báo cáo; cấp xã là 300.000 đồng/báo cáo.
  • Chi phục vụ các phiên họp giải quyết nội dung giữa hai kỳ họp, hoạt động giải trình và chất vấn:
    • Đối với các phiên họp do Thường trực HĐND cấp tỉnh, huyện, xã tổ chức (không bao gồm họp thường kỳ): Chế độ dự họp được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND.
    • Đối với phiên họp giải trình, phiên họp chất vấn của Thường trực HĐND: Áp dụng mức khoán trọn gói (bao gồm nghiên cứu tài liệu, thu thập thông tin, xây dựng kế hoạch, báo cáo chuyên đề, thông báo kết luận hoặc ban hành nghị quyết kết luận) với mức chi là 3.000.000 đồng đối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng đối với cấp huyện; 1.000.000 đồng đối với cấp xã.
  • Chi bồi dưỡng phóng viên báo đài: Phóng viên dự và đưa tin các cuộc họp tại cấp huyện, cấp xã theo danh sách được duyệt được hỗ trợ bồi dưỡng mức 60.000 đồng/người/buổi.
  • Chi xây dựng báo cáo tổng kết nhiệm kỳ: Áp dụng cho báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Thường trực và các Ban HĐND với mức chi: cấp tỉnh là 3.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện là 2.000.000 đồng/báo cáo; cấp xã là 1.000.000 đồng/báo cáo.
  • Chi hoạt động thẩm tra giữa hai kỳ họp: Chi cho việc xây dựng báo cáo thẩm tra, thông báo kết luận với mức chi: cấp tỉnh là 500.000 đồng/văn bản; cấp huyện là 300.000 đồng/văn bản; cấp xã là 200.000 đồng/văn bản.
  • Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri: Hỗ trợ Thường trực HĐND cấp huyện khi tham dự tiếp xúc cử tri đối với đại biểu HĐND tỉnh là 100.000 đồng/người/buổi (đối với cấp tỉnh) và 60.000 đồng/người/buổi (đối với cấp xã). Trường hợp tiếp xúc cử tri từ 2 cấp trở lên thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
  • Chi hỗ trợ công tác tiếp công dân tại cấp tỉnh:
    • Công chức Văn phòng HĐND tỉnh trực tiếp tiếp công dân theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh được hưởng mức hỗ trợ 120.000 đồng/người/ngày.
    • Công chức phục vụ gián tiếp cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo hàng ngày được hưởng mức hỗ trợ 60.000 đồng/người/ngày.
  • Hỗ trợ chức danh kiêm nhiệm tại cấp xã: Ngoài các chế độ theo quy định chung, Trưởng ban HĐND cấp xã được hỗ trợ thêm 150.000 đồng/người/tháng; Phó Trưởng ban HĐND cấp xã được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/người/tháng.
  • Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe hàng năm cho đại biểu HĐND các cấp:
    • Mức hỗ trợ hàng năm: Cấp tỉnh là 1.000.000 đồng/người/năm; cấp huyện là 800.000 đồng/người/năm; cấp xã là 600.000 đồng/người/năm.
    • Riêng đối với năm chuyển giao nhiệm kỳ, các đại biểu HĐND không tái cử chỉ được hưởng mức hỗ trợ bằng 50% định mức nêu trên.
  • Khoán chi phí cung cấp báo chí và thông tin mạng: Mức khoán hàng tháng cho đại biểu HĐND các cấp cụ thể là: cấp tỉnh 200.000 đồng/người/tháng; cấp huyện 100.000 đồng/người/tháng; cấp xã 70.000 đồng/người/tháng.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế phân công trách nhiệm triển khai, giám sát và xử lý chuyển tiếp chính sách:

  • Trách nhiệm thực hiện: HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nghị quyết.
  • Cập nhật quy định pháp luật: Khi cơ quan Trung ương ban hành các quy định mới, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm rà soát lại nội dung và định mức chi để trình HĐND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  • Các quy định bị bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND; đồng thời bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Phần V và Khoản 4 Phần VIII của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013.
  • Hiệu lực chuyển tiếp: Những nội dung chi tiêu phục vụ hoạt động của HĐND các cấp không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2017/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 20 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 39/2013/NQ-HĐND NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ CHI TIÊU BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình số 37/TTr-HĐND ngày 16 tháng 4 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết 39/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 99/BC-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“c) Nếu là đại biểu Hội đồng nhân dân 2 cấp thì được hưởng các khoản chi hỗ trợ khác của cấp cao nhất”.

2. Sửa đổi Điểm c, Khoản 2 Phần V của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“c) Hỗ trợ cán bộ Mặt trận Tổ quốc chủ trì hội nghị tiếp xúc cử tri: Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/buổi, cấp huyện 80.000 đồng/người/buổi”.

3. Sửa đổi Khoản 4 Phần VIII của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“4. Chi hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:

a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/tổ/năm;

b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/tổ/năm”.

4. Bổ sung Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 9 Phần II của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“7. Chi xây dựng báo cáo kết quả kỳ họp thường lệ:

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo;

b) Cấp huyện: 600.000 đồng/báo cáo;

c) Cấp xã: 300.000đồng/báo cáo”.

“8. Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức các phiên họp giải quyết các nội dung giữa hai kỳ họp, hoạt động giải trình, chất vấn.

a) Chi các phiên họp do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã (không bao gồm họp thường kỳ) chế độ dự họp thực hiện như Khoản 5 Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND.

b) Phiên họp giải trình, phiên họp chất vấn của Thường trực Hội đồng nhân dân: Mức khoán 3.000.000 đồng (cấp tỉnh); 2.000.000 đồng (cấp huyện); 1.000.000 đồng (cấp xã). Bao gồm nghiên cứu tài liệu, các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kế hoạch, các báo cáo chuyên đề, thông báo kết luận hoặc ban hành nghị quyết kết luận phiên giải trình, chất vấn”.

“9. Chi bồi dưỡng phóng viên báo đài dự họp tại cấp huyện, xã theo danh sách được duyệt: 60.000 đồng/người/buổi”.

5. Bổ sung Khoản 5 và Khoản 6 Phần III của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“5. Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân.

a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/báo cáo;

b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/báo cáo;

c) Cấp xã: 1.000.000 đồng/báo cáo”.

“6. Chi hoạt động thẩm tra giữa hai kỳ họp (gồm báo cáo thẩm tra, thông báo kết luận...).

a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản”.

6. Bổ sung Khoản 3 Phần V của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“3. Hỗ trợ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện dự tiếp xúc cử tri đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 100.000 đồng/người/buổi (cấp tỉnh), 60.000 đồng/người/buổi (đối với cấp xã). Trường hợp tiếp xúc cử tri từ 2 cấp trở lên thì được hỗ trợ mức cao nhất”.

7. Bổ sung Khoản 3 và Khoản 4 Phần VI của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“3. Công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp tiếp công dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày”.

“4. Công chức phục vụ gián tiếp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân và xử lý đơn thư công dân hàng ngày: 60.000 đồng/người/ngày”.

8. Bổ sung Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Phần VIII của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND như sau:

“5. Ngoài các chế độ được hưởng theo quy định, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã được hỗ trợ thêm chức danh kiêm nhiệm.

a) Trưởng ban HĐND cấp xã: 150.000 đồng/người/tháng;

b) Phó Trưởng ban HĐND cấp xã: 100.000 đồng/người/tháng”.

“6. Ngoài các chế độ được hưởng theo quy định, các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ thêm việc khám, chăm sóc sức khỏe hàng năm như sau.

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/năm;

b) Cấp huyện: 800.000 đồng/người/năm;

c) Cấp xã: 600.000 đồng/người/năm.

Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên”.

“7. Việc cung cấp báo chí và thông tin (mạng).

Mức khoán cho đại biểu Hội đồng nhân dân:

a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng;

b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/tháng;

c) Cấp xã: 70.000 đồng/người/tháng”.

Điều 2. Những nội dung không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Khi có quy định mới của Trung ương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm rà soát nội dung chi và định mức chi của nghị quyết này trình Hội đồng nhân dân sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này bãi bỏ Điểm c, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 39/2013/NQ HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh; bãi bỏ Điểm c, Khoản 2, Phần V và Khoản 4 Phần VIII của Phụ lục nội dung chi và mức chi ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2013/NQ HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đặng Tuyết Em

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 79/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 39/2013/NQ-HĐND về chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 79/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 20/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Đặng Tuyết Em
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 79/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký