Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 53/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp bền vững, gắn liền với mục tiêu giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.

Thông tin chung về Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.
  • Ngày ban hành: Ngày 05 tháng 10 năm 2023.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 10 năm 2023.
  • Phạm vi áp dụng: Địa bàn tỉnh Yên Bái, tập trung vào các xã thuộc khu vực II và khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị quyết quy định chi tiết về mức hỗ trợ và trợ cấp đối với ba hoạt động cốt lõi thuộc Tiểu dự án 1 của Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, bao gồm:

  • Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ.
  • Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng rừng bổ sung.
  • Trợ cấp gạo cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.

Đối tượng được hưởng lợi từ chính sách này bao gồm:

  • Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ổn định tại các xã khu vực II, khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
  • Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo đang sinh sống ổn định tại các địa bàn nêu trên.
  • Các đối tượng này phải có hoạt động liên quan trực tiếp đến việc thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình mục tiêu quốc gia.

Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ và trợ cấp chi tiết

Nghị quyết quy định cụ thể định mức tài chính hỗ trợ cho từng hoạt động lâm nghiệp nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả thực tiễn:

  • Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ: Các đối tượng thụ hưởng thực hiện trồng rừng sản xuất trên diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất đã được giao đất. Nội dung hỗ trợ bao gồm chi phí mua cây giống, phân bón và một phần chi phí nhân công bằng tiền, thực hiện theo thiết kế - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa là 10.000.000 đồng/ha.
  • Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng rừng bổ sung: Áp dụng đối với diện tích đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã được giao cho hộ gia đình. Việc hỗ trợ được thực hiện theo thiết kế - dự toán được phê duyệt với định mức cụ thể: Tối đa 1.600.000 đồng/ha/năm trong 03 năm đầu tiên; và tối đa 600.000 đồng/ha/năm trong 03 năm tiếp theo.
  • Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng: Áp dụng cho các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Mức trợ cấp được ấn định là 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc được quy đổi bằng tiền mặt tương ứng với giá trị của 15 kg gạo tại thời điểm thực hiện trợ cấp.

Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái đã phân công trách nhiệm cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các nội dung liên quan sẽ tự động được thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2023/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 05 tháng 10 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CỤ THỂ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT; KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH TỰ NHIÊN CÓ TRỒNG RỪNG BỔ SUNG; TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1 CỦA DỰ ÁN 3 - CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XIX - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bảo dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cụ thể trồng rừng sản xuất; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng rừng bổ sung; trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1 của Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra số 146/BC-BDT ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cụ thể trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng rừng bổ sung; trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1 của Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có liên quan đến thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, trợ cấp

1. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ

a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất được giao, được hỗ trợ chi phí để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công bằng tiền đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo thiết kế - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Mức hỗ trợ: Không quá 10 triệu đồng/ha.

2. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng rừng bổ sung

a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung trên diện tích đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao, được hỗ trợ theo thiết kế - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Mức hỗ trợ: Không quá 1.600.000 đồng/ha/năm trong 03 năm đầu và 600.000 đồng/ha/năm trong 03 năm tiếp theo.

3. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng

a) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực;

b) Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc trợ cấp bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX - kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Ủy ban Dân tộc;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Tạ Văn Long

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ cụ thể trồng rừng sản xuất; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng rừng bổ sung; trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1 của Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 53/2023/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 05/10/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Tạ Văn Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 53/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký