Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về văn bản

Quyết định số 86/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 11 năm 2023. Quyết định này quy định chi tiết về chính sách trợ cấp gạo cho công tác bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (Giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định quy định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được thụ hưởng cũng như chịu trách nhiệm thi hành chính sách trợ cấp gạo:

  • Phạm vi điều chỉnh: Thực hiện trợ cấp gạo nhằm mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I (2021-2025) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Đối tượng thụ hưởng: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số và hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp bao gồm bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao, trong thời gian các hộ này chưa tự túc được lương thực.
  • Đối tượng quản lý và thực hiện: Các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, cấp phát và giám sát hoạt động trợ cấp gạo trên địa bàn tỉnh.

2. Nguyên tắc thực hiện trợ cấp gạo

Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tránh thất thoát ngân sách, việc trợ cấp gạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc không trùng lặp: Nếu một hộ gia đình tham gia đồng thời nhiều nội dung công việc (như vừa bảo vệ rừng, vừa trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất...), hộ đó chỉ được nhận trợ cấp gạo theo một nội dung duy nhất có định mức hỗ trợ cao nhất.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật: Đối tượng được nhận trợ cấp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Quy định chi tiết về mức trợ cấp, phương thức và thời gian thực hiện

Chính sách trợ cấp được thiết kế linh hoạt bằng gạo hoặc bằng tiền mặt tương đương, cụ thể:

  • Mức trợ cấp cho hoạt động bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền mặt có giá trị tương đương với 15 kg gạo/khẩu/tháng tính theo giá công bố của địa phương tại thời điểm trợ cấp.
  • Mức trợ cấp cho hoạt động trồng rừng phòng hộ và trồng rừng sản xuất: Mức trợ cấp được xác định dựa trên diện tích trồng rừng thực tế. Định mức khống chế tối đa không quá 700 kg gạo/ha/năm và bình quân mỗi nhân khẩu được nhận 15 kg/tháng (hoặc quy đổi ra tiền mặt tương đương). Đối với hộ đông khẩu nhưng diện tích trồng rừng ít, mức trợ cấp tính theo diện tích thực tế (tối đa 700 kg/ha/năm). Đối với hộ ít khẩu nhưng diện tích trồng rừng nhiều, mức trợ cấp tính giới hạn theo số khẩu thực tế (15 kg/khẩu/tháng).
  • Xác định số khẩu thụ hưởng: Dựa trên số nhân khẩu thực tế có mặt tại hộ gia đình ở thời điểm trợ cấp và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trực tiếp.
  • Tần suất trợ cấp: Thực hiện 04 lần/năm, mỗi lần trợ cấp tối đa không quá 03 tháng một lần.
  • Tiêu chuẩn chất lượng gạo: Gạo trợ cấp phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành. Ưu tiên lựa chọn loại gạo phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương hoặc gạo được sản xuất tại địa phương đạt chuẩn.
  • Thời gian trợ cấp: Bắt đầu tính từ khi hộ gia đình tham gia các hoạt động lâm nghiệp được giao, thời gian hưởng trợ cấp tối đa không quá 07 năm.

4. Nguồn vốn thực hiện

Kinh phí thực hiện trợ cấp gạo được trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp phân bổ hằng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong triển khai:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp thẩm định các dự án trợ cấp gạo để trình UBND tỉnh phê duyệt hằng năm; hướng dẫn các địa phương phương pháp tính toán số lượng gạo trợ cấp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại cơ sở; định kỳ hằng quý, 6 tháng và hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả gửi Ban Dân tộc tỉnh trước ngày 15 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
  • Sở Tài chính: Phối hợp với Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung Bộ thông báo giá gạo tại thời điểm nhập kho dự trữ quốc gia hằng năm khi có đề nghị từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, làm căn cứ tính toán mức trợ cấp bằng tiền mặt.
  • Ban Dân tộc tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kế hoạch vốn hằng năm để thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 3.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với các chủ rừng rà soát đối tượng, xác định số tháng chưa tự túc được lương thực của từng hộ gia đình; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của đối tượng và thời gian trợ cấp; hằng năm rà soát, bổ sung các đối tượng phát sinh báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
  • Chủ đầu tư dự án (Chủ rừng): Xây dựng dự án trợ cấp gạo cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; trực tiếp tổ chức cấp phát gạo cho từng hộ gia đình tại địa bàn thôn nơi hộ dân cư trú theo đúng định kỳ.

6. Phương pháp tính toán mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình trồng rừng (Phụ lục)

Phương pháp tính toán được vận dụng theo Thông tư Liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC, áp dụng nguyên tắc so sánh giữa định mức theo diện tích (tối đa 700 kg/ha/năm) và định mức theo nhân khẩu (15 kg/khẩu/tháng, tương đương 180 kg/khẩu/năm) để chọn mức trợ cấp thấp hơn, đảm bảo không vượt quá các trần quy định. Cụ thể qua các ví dụ sau:

  • Ví dụ 1 (Giới hạn bởi nhân khẩu): Hộ gia đình A có 05 khẩu, tham gia trồng 02 ha rừng. Tính theo diện tích: 700 kg x 2 ha = 1.400 kg/năm. Tính theo nhân khẩu: 15 kg x 12 tháng x 5 khẩu = 900 kg/năm. Vì mức tính theo nhân khẩu thấp hơn, tổng số gạo trợ cấp thực tế hộ A nhận được là 900 kg/năm.
  • Ví dụ 2 (Giới hạn bởi diện tích): Hộ gia đình B có 07 khẩu, tham gia trồng 0,3 ha rừng. Tính theo diện tích: 700 kg x 0,3 ha = 210 kg/năm. Tính theo nhân khẩu: 15 kg x 12 tháng x 7 khẩu = 1.260 kg/năm. Vì mức tính theo diện tích thấp hơn, tổng số gạo trợ cấp thực tế hộ B nhận được là 210 kg/năm.
  • Ví dụ 3 (Biến động diện tích và nhân khẩu qua các năm): Hộ gia đình C có 06 khẩu.
    • Năm 2023: Trồng 0,5 ha rừng. Tính theo diện tích là 350 kg/năm, tính theo nhân khẩu là 1.080 kg/năm. Hộ C nhận trợ cấp 350 kg/năm.
    • Năm 2024: Trồng thêm 1,0 ha (tổng diện tích tích lũy là 1,5 ha), số khẩu giữ nguyên. Tính theo diện tích là 1.050 kg/năm, tính theo nhân khẩu là 1.080 kg/năm. Hộ C nhận trợ cấp 1.050 kg/năm.
    • Năm 2025: Chuyển đổi thêm 0,4 ha nương rẫy sang trồng rừng (tổng diện tích tích lũy là 1,9 ha) và tăng thêm 1 khẩu (tổng số khẩu là 7). Tính theo diện tích: 700 kg x 1,9 ha = 1.330 kg/năm. Tính theo nhân khẩu: 15 kg x 12 tháng x 7 khẩu = 1.260 kg/năm. Do mức tính theo nhân khẩu lúc này thấp hơn, hộ C nhận trợ cấp 1.260 kg/năm.

7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ hiệu lực pháp lý và cơ chế giải quyết vướng mắc phát sinh:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và địa phương phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2023/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 20 tháng 11 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 272/TTr-SNNPTNT ngày 08 tháng 11 năm 2023 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3155/BC-STP ngày 26 tháng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc tiểu dự án 1, dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

b) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ cấp gạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nguyên tắc trợ cấp

1. Đối tượng được trợ cấp gạo tham gia nhiều nội dung về bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao thì chỉ được nhận trợ cấp gạo theo một nội dung với định mức hỗ trợ cao nhất, đảm bảo không trùng lặp đối tượng.

2. Đối tượng được trợ cấp gạo phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Thực hiện trợ cấp gạo

1. Mức trợ cấp

a) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực: Mức trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương), trong thời gian chưa tự túc được lương thực.

b) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo có tham gia trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực: Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế tham gia, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 15 kg/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị số lượng gạo được trợ cấp tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương), trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia trồng rừng với diện tích ít, thì mức trợ cấp theo diện tích mỗi ha không quá 700 kg/năm. Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia trồng rừng với diện tích nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu bình quân 15 kg/tháng.

(Phương pháp tính cụ thể theo Phụ lục đính kèm)

c) Số khẩu được trợ cấp: Theo số khẩu thực tế có mặt của hộ gia đình tại thời điểm trợ cấp và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

d) Số lần trợ cấp: 04 lần/năm nhưng tối đa không quá 03 tháng một lần.

2. Loại gạo trợ cấp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành. Ưu tiên giải quyết loại gạo phù hợp với nhu cầu sử dụng hoặc được sản xuất ở địa phương đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành.

3. Thời gian trợ cấp: Bắt đầu từ khi tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao, nhưng tối đa không quá 07 năm.

Điều 4. Nguồn vốn thực hiện trợ cấp gạo

Từ nguồn kinh phí sự nghiệp phân bổ hàng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thẩm định dự án về trợ cấp gạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hằng năm; hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan cách tính số lượng gạo trợ cấp cho đối tượng được trợ cấp gạo trong thời gian chưa tự túc được lương thực; tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện tại cơ sở theo quy định và có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả tổ chức triển khai thực hiện của các địa phương, đơn vị định kỳ hàng quý, 6 tháng, một năm (vào ngày 15 tháng cuối quý của kỳ báo cáo) gửi Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Tài chính phối hợp Cục dự trữ nhà nước khu vực Nam Trung bộ thông báo giá gạo tại thời điểm nhập khi thuộc chỉ tiêu kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm, khi có đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giá gạo để thực hiện trợ cấp gạo bằng tiền tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này.

3. Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu phân bổ kế hoạch hằng năm thực hiện tiểu dự án 1, dự án 3 trên địa bàn tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã chủ trì, phối hợp với các chủ rừng, đơn vị thực hiện tiểu dự án 1, dự án 3 trên địa bàn rà soát đối tượng, xác định số tháng chưa tự túc được lương thực của hộ gia đình được trợ cấp gạo (xác định cụ thể đối tượng hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực trên địa bàn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định này) và chịu trách nhiệm về tính chính xác các đối tượng, thời gian trợ cấp gạo; hằng năm rà soát, bổ sung các trường hợp phát sinh thuộc đối tượng được trợ cấp gạo để phê duyệt bổ sung nhằm đảm bảo việc triển khai đúng quy định; báo cáo kết quả rà soát cho Ủy ban nhân dân huyện để tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở để thực hiện dự án về trợ cấp gạo thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trên địa bàn tỉnh.

5. Giao Chủ đầu tư dự án (chủ rừng) xây dựng dự án về trợ cấp gạo thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức cấp gạo cho từng hộ gia đình trong vùng dự án theo định kỳ tại mỗi cấp thôn nơi hộ gia đình cư trú.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMT TQVN tỉnh;
- TT HĐND các huyện;
- Báo Ninh Thuận, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: LĐ, BTCD, VXNV, KTTH, Công báo;
- Lưu: VT. HC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Long Biên

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỨC TRỢ CẤP GẠO CHO TỪNG HỘ GIA ĐÌNH CÓ THAM GIA TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ, TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2023/QĐ-UBND ngày 20/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

I. Cơ sở pháp lý

Vận dụng Thông tư Liên tịch số 52/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy.

II. Phương pháp tính toán

1. Trợ cấp gạo cho hộ gia đình có tham gia trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất: Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế tham gia, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình quân 15 kg/tháng, được tính cụ thể như sau:

a) Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia trồng rừng với diện tích ít, thì mức trợ cấp theo diện tích trồng rừng thực tế mỗi ha không quá 700 kg/năm.

b) Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia trồng rừng với diện tích nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 15 kg/tháng.

2. Cách tính cụ thể như sau:

a) Ví dụ 1: Hộ gia đình A có 05 khẩu tham gia trồng rừng là 02 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này như sau:

- Xác định theo diện tích trồng rừng: 700 kg x 02 ha = 1.400 kg/năm.

- Xác định theo số khẩu: 15 kg x 12 tháng x 05 khẩu = 900 kg/năm.

Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình A trong năm là 900 kg/năm.

b) Ví dụ 2: Hộ gia đình B có 7 khẩu tham gia trồng rừng là 0,3 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này như sau:

- Xác định theo diện tích trồng rừng: 700 kg x 0,3 ha = 210 kg/năm.

- Xác định theo số khẩu: 15 kg x 12 tháng x 7 khẩu = 1.260 kg/năm.

Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình B trong năm là 210 kg/năm.

c) Ví dụ 3: Hộ gia đình C có 6 khẩu tham gia trồng rừng năm 2023 là 0,5 ha. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này trong năm 2023 như sau:

- Xác định theo diện tích trồng rừng: 700 kg x 0,5 ha = 350 kg/năm.

- Xác định theo số khẩu: 15 kg x 12 tháng x 6 khẩu = 1.080 kg/năm.

Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình C trong năm 2023 là 350 kg/năm.

Năm 2024: Hộ gia đình này tiếp tục tham gia trồng rừng là 1,0 ha và số khẩu không thay đổi. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này trong năm 2024 như sau:

- Xác định theo diện tích trồng rừng: 700 kg x 1,5 ha = 1.050 kg/năm.

- Xác định theo số khẩu: 15 kg x 12 tháng x 6 khẩu = 1.080 kg/năm.

Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình C trong năm 2024 là 1.050 kg/năm.

Năm 2025: Hộ gia đình này tiếp tục chuyển đổi thêm 0,4 ha nương rẫy sang trồng rừng và số khẩu tăng thêm 01 khẩu. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ gia đình này năm 2025 như sau:

- Xác định theo diện tích trồng rừng: 700 kg x 1,9 ha = 1.330 kg/năm.

- Xác định theo số khẩu: 15 kg x 12 tháng x 7 khẩu = 1.260 kg/năm.

Tổng số gạo trợ cấp cho gia đình C trong năm 2025 là 1.260 kg/năm.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 86/2023/QĐ-UBND về Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc tiểu dự án 1, dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 86/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/11/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Long Biên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/11/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 86/2023/QĐ-UBND về Quy định trợ cấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký