Nghị quyết số 536/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021, quy định chi tiết về tỷ lệ trích để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời tạo cơ chế tài chính rõ ràng cho các đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường tại địa phương.
- Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 536/2021/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang (Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu).
- Ngày thông qua: 13/01/2021.
- Ngày có hiệu lực: 29/01/2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Mai Văn Huỳnh.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm (%) được để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đối với các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, tổ chức sẽ áp dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức thực hiện việc cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đơn vị trực tiếp thu phí).
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chi tiết về tỷ lệ phân chia nguồn thu phí (Điều 2)
Nghị quyết đưa ra tỷ lệ phân chia cụ thể đối với tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ nước thải sinh hoạt nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho đơn vị thu và nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí: Tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh được phép giữ lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực tế thu được. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải cho các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Tổ chức cung cấp nước sạch có trách nhiệm kê khai và nộp 95% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành để phục vụ cho các hoạt động bảo vệ môi trường chung của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm giám sát (Điều 3)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm thực hiện việc giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này của các cơ quan, đơn vị liên quan.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 536/2021/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 245/TTr-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-HĐND ngày 05 tháng 01 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 5% phục vụ công tác thu phí và nộp ngân sách nhà nước 95% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ Hai mươi sáu thông qua ngày 13 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1 Quyết định 56/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2 Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 7 Quyết định 56/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8 Nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk