Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tỷ lệ trích để lại, phương thức quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm (%) để lại từ nguồn phí bảo vệ môi trường thu được đối với nước thải sinh hoạt; đồng thời hướng dẫn công tác quản lý, sử dụng nguồn phí này trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các phường và thị trấn thực hiện nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
2. Quy định về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Để bảo đảm kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí, Nghị quyết quy định tỷ lệ trích để lại cụ thể trên tổng số tiền phí thu được như sau:
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch: Được để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho hoạt động thu phí.
- Tỷ lệ để lại cho Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn: Được để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí tại địa phương.
- Phương án xử lý phần phí còn lại: Sau khi khấu trừ tỷ lệ phần trăm được để lại theo quy định nêu trên, phần tiền phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ môi trường, cụ thể:
- Đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện nộp phần còn lại vào ngân sách cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện nộp phần còn lại vào ngân sách cấp xã.
3. Công tác quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Nguồn phí sau khi nộp vào ngân sách nhà nước được phân bổ và sử dụng nhằm tối ưu hóa hiệu quả công tác bảo vệ môi trường tại địa phương:
- Đối với nguồn phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh: Khoản phí phát sinh trên địa bàn của huyện, thị xã, thành phố nào thì Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu ngược lại cho địa phương đó. Việc bổ sung này được thực hiện dưới hình thức giao dự toán ngân sách ngay từ đầu năm để địa phương chủ động sử dụng cho các nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
- Đối với nguồn phí nộp vào ngân sách phường, thị trấn: Được giữ lại trực tiếp tại ngân sách cấp xã để phục vụ riêng cho các hoạt động, công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn phường, thị trấn đó.
- Nguyên tắc chi tiêu: Việc thực hiện các nhiệm vụ chi từ nguồn phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường và quản lý ngân sách nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng và mốc thời gian áp dụng thực tế:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về quy định quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2020/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 285/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 107/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 2. Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
2. Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch nộp vào ngân sách cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn nộp vào ngân sách cấp xã để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách nhà nước, được sử dụng như sau:
a) Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách cấp tỉnh phát sinh trên địa bàn của cấp huyện nào thì Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung có mục tiêu lại cho địa phương đó để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo hình thức dự toán được giao đầu năm;
b) Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách phường, thị trấn để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường.
2. Việc thực hiện các nhiệm vụ chi cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 1 Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Nghị quyết 325/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7 Nghị quyết 536/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8 Nghị quyết 325/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9 Nghị quyết 213/2020/NQ-HĐND về Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các cơ quan, tổ chức thu phí do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 10 Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12 Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13 Nghị quyết 536/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14 Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND quy định về tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang