Giới thiệu về Nghị quyết 56/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết 56/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ hai mươi hai. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh và bổ sung các quy định liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp, cũng như việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực trên phạm vi toàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm thống nhất mức phí và đảm bảo nguồn kinh phí cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ hành chính tư pháp tại địa phương.
Quy định chi tiết về mức thu lệ phí
Nghị quyết xác định rõ mức thu đối với từng loại hình dịch vụ công liên quan đến cấp bản sao và chứng thực như sau:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: Mức phí được ấn định là 3.000 đồng cho mỗi bản sao.
- Chứng thực bản sao từ bản chính: Mức thu là 2.000 đồng/trang đối với hai trang đầu tiên. Kể từ trang thứ ba trở đi, mức thu giảm xuống còn 1.000 đồng/trang. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho người dân khi chứng thực các tài liệu dài, tổng mức thu tối đa cho một bản chứng thực không được vượt quá 100.000 đồng.
- Chứng thực chữ ký: Áp dụng mức thu cố định là 10.000 đồng cho mỗi trường hợp chứng thực chữ ký.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
Nghị quyết quy định cụ thể cơ chế tài chính đối với số tiền lệ phí thu được nhằm đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ hoạt động của các cơ quan thu phí:
- Tỷ lệ trích để lại: Tổ chức trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí được phép giữ lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: 70% tổng số tiền lệ phí còn lại phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính.
- Nguyên tắc sử dụng: Số tiền được trích lại phải được đơn vị sử dụng đúng mục đích, phục vụ các nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động thu phí tại cơ sở.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Về mặt thực thi và tính kế thừa văn bản, Nghị quyết đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Thời gian áp dụng: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết này đến các cấp, các ngành và địa phương trong tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện.
- Điều khoản chuyển tiếp và bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ một phần nội dung tại điểm a, khoản 1 của biểu mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân đã được ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007. Các nội dung khác không bị điều chỉnh tại Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2008/NQ-HĐND | Rạch Giá, ngày 31 tháng 12 năm 2008 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-BKTNS ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
a. Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
b. Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên, mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;
c. Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
a. Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực thu được trong kỳ, được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí nhằm thực hiện nhiệm vụ là 30% trên tổng số tiền lệ phí; còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
b. Số tiền được trích để lại, đơn vị được sử dụng chi cho các nội dung liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Điều 2. Thời gian thực hiện: sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi hai thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 139/2009/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp bản sao, chứng thực; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 3 Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 56/2008/NQ-HĐND do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 1 Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND về Danh mục lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 56/2008/NQ-HĐND do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3 Quyết định 246/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 139/2009/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 6 Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp bản sao, chứng thực; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng thực trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 16 ban hành
- 7 Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận