Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tin tổng quan về Nghị quyết 56/NQ-HĐND tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết số 56/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ Tư ngày 08 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này chính thức phê duyệt Danh mục dự án cần thu hồi đất và Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Danh mục các dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nghị quyết thông qua tổng cộng 81 dự án cần thu hồi đất với tổng diện tích quy hoạch là 543,24 ha. Trong đó, tổng diện tích đất thực tế cần thu hồi là 519,46 ha, bao gồm các loại đất sau:

  • Đất trồng lúa: 89,43 ha.
  • Đất rừng phòng hộ: 7,12 ha.
  • Đất khác: 422,91 ha.

Danh mục các dự án thu hồi đất được phân chia chi tiết thành hai nhóm cụ thể:

1. Nhóm dự án cần thu hồi đất có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ

Nhóm này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 và điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai. Tổng số lượng gồm 43 dự án với tổng diện tích quy hoạch là 227,0 ha, diện tích cần thu hồi đất là 204,96 ha (trong đó có 89,43 ha đất trồng lúa, 7,12 ha đất rừng phòng hộ và 108,41 ha đất khác). Các dự án được phân loại như sau:

  • Dự án xây dựng công trình sự nghiệp công cấp địa phương: Gồm 07 dự án; tổng diện tích quy hoạch là 3,99 ha; diện tích cần thu hồi là 2,80 ha (trong đó đất trồng lúa là 2,72 ha, đất khác là 0,08 ha).
  • Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương (giao thông, thủy lợi, cấp nước, xử lý chất thải): Gồm 28 dự án; tổng diện tích quy hoạch là 192,96 ha; diện tích cần thu hồi là 174,64 ha (trong đó đất trồng lúa là 68,15 ha, đất rừng phòng hộ là 4,83 ha, đất khác là 101,66 ha).
  • Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư, tái định cư, khu văn hóa, nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Gồm 07 dự án; tổng diện tích quy hoạch là 22,21 ha; diện tích cần thu hồi là 19,68 ha (trong đó đất trồng lúa là 13,86 ha, đất rừng phòng hộ là 2,29 ha, đất khác là 3,53 ha).
  • Dự án xây dựng khu đô thị mới, chỉnh trang đô thị: Gồm 01 dự án; tổng diện tích quy hoạch và diện tích cần thu hồi đều là 7,84 ha (trong đó đất trồng lúa là 4,70 ha, đất khác là 3,14 ha).

2. Nhóm dự án cần thu hồi đất không sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ

Nhóm này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai nhưng không sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ. Tổng số lượng gồm 38 dự án với tổng diện tích quy hoạch là 316,24 ha, diện tích cần thu hồi đất là 314,50 ha. Các dự án được phân loại như sau:

  • Dự án xây dựng công trình sự nghiệp công cấp địa phương: Gồm 09 dự án; tổng diện tích quy hoạch là 21,85 ha; diện tích cần thu hồi là 20,11 ha.
  • Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương (giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực): Gồm 23 dự án; tổng diện tích quy hoạch và diện tích cần thu hồi đều là 140,12 ha.
  • Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư, tái định cư, khu văn hóa: Gồm 04 dự án; tổng diện tích quy hoạch và diện tích cần thu hồi đều là 100,93 ha.
  • Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn, phát triển đất rừng đặc dụng: Gồm 02 dự án; tổng diện tích quy hoạch và diện tích cần thu hồi đều là 53,34 ha.

Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ thực hiện trong năm 2022

Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai (không thuộc trường hợp thu hồi đất nêu trên), Nghị quyết thông qua:

  • Tổng số lượng dự án: 33 dự án.
  • Tổng diện tích quy hoạch: 140,60 ha.
  • Diện tích đất trồng lúa sử dụng: 101,70 ha.
  • Diện tích đất rừng phòng hộ sử dụng: 12,98 ha.

Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 13 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

DANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT; DANH MỤC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ THỰC HIỆN TRONG NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật T chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết về Danh mục dự án cần thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Danh mục dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: Tổng số 81 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 543,24 ha, diện tích cần thu hồi đất là 519,46 ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 89,43 ha, đất rừng phòng hộ là 7,12 ha; đất khác 422,91 ha, cụ thể như sau:

a) Danh mục dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 3, Điều 62 của Luật Đất đai, đồng thời có sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 58 của Luật Đất đai: Tổng số 43 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 227,0 ha, diện tích cần thu hồi đất là 204,96 ha, trong đó có sử dụng: Đất trồng lúa là 89,43 ha, đất rừng phòng hộ là 7,12 ha, đất khác là 108,41 ha, cụ thể như sau:

- Dự án xây dựng công trình sự nghiệp công cấp địa phương: Tổng số 07 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 3,99 ha, diện tích cần thu hồi đất là 2,80 ha, trong đó có sử dụng đất trồng lúa là 2,72 ha, đất khác là 0,08 ha.

- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, công trình thu gom, xử lý chất thải: Tổng số 28 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 192,96 ha, diện tích cần thu hồi đất là 174,64 ha, trong đó có sử dụng: đất trồng lúa là 68,15 ha, đất rừng phòng hộ 4,83 ha, đất khác là 101,66 ha.

- Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; tái định cư; khu văn hóa; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Tổng số 07 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 22,21 ha, diện tích cần thu hồi đất là 19,68 ha, trong đó có sử dụng: đất trồng lúa là 13,86 ha, đất rừng phòng hộ là 2,29 ha, đất khác 3,53 ha.

- Dự án xây dựng khu đô thị mới; chỉnh trang đô thị: Tổng số 01 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 7,84 ha, diện tích cần thu hồi đất là 7,84 ha, trong đó có sử dụng: đất trồng lúa là 4,70 ha, đất khác 3,14 ha.

b) Danh mục dự án cần thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai, nhưng không có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ: Tổng số 38 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 316,24 ha, diện tích cần thu hồi đất là 314,50 ha, cụ thể như sau:

- Dự án xây dựng công trình sự nghiệp công cấp địa phương: Tổng số 09 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 21,85 ha, diện tích cần thu hồi đất là 20,11 ha.

- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực: Tổng số 23 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 140,12 ha, diện tích cần thu hồi đất là 140,12 ha.

- Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, khu văn hóa: Tổng số 04 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 100,93 ha, diện tích cần thu hồi đất là 100,93 ha.

- Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; dự án phát triển đất rừng đặc dụng: Tổng số 02 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 53,34 ha, diện tích cần thu hồi đất là 53,34 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 58 của Luật Đất đai: Tổng số 33 dự án, với tổng diện tích quy hoạch là 140,60 ha, trong đó có sử dụng: đất trồng lúa là 101,70 ha, đất rừng phòng hộ 12,98 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, TN&MT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND cấp huyện;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Phòng Công tác HĐND;
- Hồ sơ công việc;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Mai Văn Huỳnh

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2021 về Danh mục dự án cần thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 56/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Mai Văn Huỳnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2021 về Danh mục dự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký