Nghị quyết số 97/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021, quyết định danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 97/NQ-HĐND thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 6.
- Ngày ban hành và có hiệu lực: Ngày 10 tháng 12 năm 2021 (hiệu lực kể từ ngày thông qua).
- Tổng quan chỉ tiêu thu hồi đất năm 2022
Nghị quyết phê duyệt tổng số 441 dự án, công trình cần thu hồi đất với tổng diện tích đăng ký thu hồi là 1.780,46 ha. Cơ cấu diện tích đất thu hồi được phân định cụ thể theo các loại đất sau:
- Đất trồng lúa (LUA): 214,87 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 276,58 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 1,85 ha.
- Đất khác: 1.287,16 ha.
Phân loại theo tính chất triển khai dự án:
- Công trình chuyển tiếp: Gồm 234 công trình với tổng diện tích thu hồi là 1.490,45 ha (trong đó có 162,32 ha đất trồng lúa; 189,03 ha đất rừng phòng hộ; 0,08 ha đất rừng đặc dụng và 1.139,02 ha đất khác).
- Công trình đăng ký mới năm 2022: Gồm 207 công trình với tổng diện tích thu hồi là 290,02 ha (trong đó có 52,55 ha đất trồng lúa; 87,55 ha đất rừng phòng hộ; 1,77 ha đất rừng đặc dụng và 148,14 ha đất khác).
- Chi tiết danh mục thu hồi đất tại các đơn vị hành chính cấp huyện
Diện tích và số lượng công trình thu hồi đất được phân bổ cụ thể cho 10 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh Cao Bằng như sau:
- Thành phố Cao Bằng: Tổng số 62 công trình với diện tích thu hồi 607,74 ha (gồm 72,68 ha đất trồng lúa; 1,44 ha đất rừng phòng hộ; 533,62 ha đất khác). Trong đó có 55 công trình chuyển tiếp (549,58 ha) và 7 công trình đăng ký mới (58,16 ha).
- Huyện Bảo Lâm: Tổng số 14 công trình với diện tích thu hồi 139,94 ha (gồm 0,11 ha đất trồng lúa; 30,78 ha đất rừng phòng hộ; 109,05 ha đất khác). Trong đó có 7 công trình chuyển tiếp (119,82 ha) và 7 công trình đăng ký mới (20,12 ha).
- Huyện Bảo Lạc: Tổng số 44 công trình với diện tích thu hồi 234,86 ha (gồm 3,95 ha đất trồng lúa; 38,57 ha đất rừng phòng hộ; 192,33 ha đất khác). Trong đó có 30 công trình chuyển tiếp (204,49 ha) và 14 công trình đăng ký mới (30,37 ha).
- Huyện Trùng Khánh: Tổng số 50 công trình với diện tích thu hồi 202,19 ha (gồm 62,94 ha đất trồng lúa; 50,01 ha đất rừng phòng hộ; 89,24 ha đất khác). Trong đó có 27 công trình chuyển tiếp (178,46 ha) và 23 công trình đăng ký mới (23,73 ha).
- Huyện Thạch An: Tổng số 85 công trình với diện tích thu hồi 44,52 ha (gồm 6,16 ha đất trồng lúa; 21,71 ha đất rừng phòng hộ; 0,08 ha đất rừng đặc dụng; 16,57 ha đất khác). Trong đó có 25 công trình chuyển tiếp (22,29 ha) và 60 công trình đăng ký mới (22,23 ha).
- Huyện Nguyên Bình: Tổng số 66 công trình với diện tích thu hồi 27,27 ha (gồm 2,71 ha đất trồng lúa; 10,20 ha đất rừng phòng hộ; 1,77 ha đất rừng đặc dụng; 12,59 ha đất khác). Trong đó có 29 công trình chuyển tiếp (17,37 ha) và 37 công trình đăng ký mới (9,90 ha).
- Huyện Quảng Hòa: Tổng số 43 công trình với diện tích thu hồi 124,64 ha (gồm 25,11 ha đất trồng lúa; 22,33 ha đất rừng phòng hộ; 77,20 ha đất khác). Trong đó có 13 công trình chuyển tiếp (108,10 ha) và 30 công trình đăng ký mới (16,54 ha).
- Huyện Hạ Lang: Tổng số 18 công trình với diện tích thu hồi 83,77 ha (gồm 7,35 ha đất trồng lúa; 41,58 ha đất rừng phòng hộ; 34,84 ha đất khác). Trong đó có 12 công trình chuyển tiếp (46,41 ha) và 6 công trình đăng ký mới (37,36 ha).
- Huyện Hà Quảng: Tổng số 33 công trình với diện tích thu hồi 74,05 ha (gồm 9,84 ha đất trồng lúa; 20,26 ha đất rừng phòng hộ; 43,94 ha đất khác). Trong đó có 30 công trình chuyển tiếp (57,87 ha) và 3 công trình đăng ký mới (16,18 ha).
- Huyện Hoà An: Tổng số 26 công trình với diện tích thu hồi 241,49 ha (gồm 24,01 ha đất trồng lúa; 39,70 ha đất rừng phòng hộ; 177,78 ha đất khác). Trong đó có 6 công trình chuyển tiếp (186,06 ha) và 20 công trình đăng ký mới (55,43 ha).
Nghị quyết cũng quy định rõ cơ chế linh hoạt: Trường hợp phát sinh các dự án, công trình mới trong năm 2022, nếu có đầy đủ căn cứ pháp lý theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại các kỳ họp phát sinh trong năm.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này, đồng thời thực hiện báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hoặc theo yêu cầu cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2022
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Cao Bằng;
Xét Tờ trình số 3205/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022 gồm: 441 dự án, công trình; tổng diện tích đăng ký thu hồi đất là: 1.780,46 ha, cụ thể như sau:
| STT | Đơn vị hành chính | Số lượng công trình | Diện tích đăng ký thu hồi (ha) | ||||
| Tổng diện tích | Diện tích chia theo loại đất | ||||||
| Đất trồng lúa (LUA) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đất rừng đặc dụng (RDD) | Đất khác | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) (7) (8) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Thành phố Cao Bằng | 62 | 607,74 | 72,68 | 1,44 | 0,00 | 533,62 |
| 1.1 | Công trình chuyển tiếp | 55 | 549,58 | 65,37 | 1,39 | - | 482,82 |
| 1.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 7 | 58,16 | 7,31 | 0,05 | - | 50,80 |
| 2 | Huyện Bảo Lâm | 14 | 139,94 | 0,11 | 30,78 | - | 109,05 |
| 2.1 | Công trình chuyển tiếp | 7 | 119,82 | 0,07 | 25,66 | - | 94,09 |
| 2.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 7 | 20,12 | 0,04 | 5,12 | - | 14,96 |
| 3 | Huyện Bảo Lạc | 44 | 234,86 | 3,95 | 38,57 | - | 192,33 |
| 3.1 | Công trình chuyển tiếp | 30 | 204,49 | 3,95 | 17,50 | - | 183,04 |
| 3.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 14 | 30,37 | 0,00 | 21,07 | - | 9,29 |
| 4 | Huyện Trùng Khánh | 50 | 202,19 | 62,94 | 50,01 | - | 89,24 |
| 4.1 | Công trình chuyển tiếp | 27 | 178,46 | 54,36 | 49,75 | - | 74,35 |
| 4.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 23 | 23,73 | 8,58 | 0,26 | - | 14,89 |
| 5 | Huyện Thạch An | 85 | 44,52 | 6,16 | 21,71 | 0,08 | 16,57 |
| 5.1 | Công trình chuyển tiếp | 25 | 22,29 | 3,70 | 10,03 | 0,08 | 8,48 |
| 5.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 60 | 22,23 | 2,46 | 11,68 | - | 8,09 |
| 6 | Huyện Nguyên Bình | 66 | 27,27 | 2,71 | 10,20 | 1,77 | 12,59 |
| 6.1 | Công trình chuyển tiếp | 29 | 17,37 | 1,10 | 7,15 | - | 9,12 |
| 6.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 37 | 9,90 | 1,61 | 3,05 | 1,77 | 3,47 |
| 7 | Huyện Quảng Hòa | 43 | 124,64 | 25,11 | 22,33 | - | 77,20 |
| 7.1 | Công trình chuyển tiếp | 13 | 108,10 | 16,99 | 19,42 | - | 71,69 |
| 7.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 30 | 16,54 | 8,12 | 2,91 | - | 5,51 |
| 8 | Huyện Hạ Lang | 18 | 83,77 | 7,35 | 41,58 | 0,00 | 34,84 |
| 8.1 | Công trình chuyển tiếp | 12 | 46,41 | 5,20 | 22,83 | 0,00 | 18,38 |
| 8.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 6 | 37,36 | 2,15 | 18,75 | 0,00 | 16,46 |
| 9 | Huyện Hà Quảng | 33 | 74,05 | 9,84 | 20,26 | - | 43,94 |
| 9.1 | Công trình chuyển tiếp | 30 | 57,87 | 4,84 | 20,26 | - | 32,76 |
| 9.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 3 | 16,18 | 5,00 | - | - | 11,18 |
| 10 | Huyện Hoà An | 26 | 241,49 | 24,01 | 39,70 | - | 177,78 |
| 10.1 | Công trình chuyển tiếp | 6 | 186,06 | 6,73 | 15,04 | - | 164,29 |
| 10.2 | Công trình đăng ký mới năm 2022 | 20 | 55,43 | 17,28 | 24,66 | - | 13,49 |
| Tổng | 441 | 1.780,46 | 214,87 | 276,58 | 1,85 | 1.287,16 | |
| - Công trình chuyển tiếp | 234 | 1.490,45 | 162,32 | 189,03 | 0,08 | 1.139,02 | |
| - Công trình đăng ký mới năm 2022 | 207 | 290,02 | 52,55 | 87,55 | 1,77 | 148,14 | |
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Trường hợp phát sinh dự án, công trình mới, nếu có đủ căn cứ pháp lý thì UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tại các kỳ họp của HĐND tỉnh trong năm 2022.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Cao Bằng do Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 1 Nghị quyết 61/NQ-HĐND thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
- 2 Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục công trình, dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3 Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2021 về Danh mục dự án cần thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2021 về chấp thuận, thông qua danh mục các dự án công trình cần thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Nghị quyết 04/NQ-HĐND về chấp thuận, thông qua danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8 Nghị quyết 95/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023
- 9 Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 1)
- 10 Nghị quyết 52/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Cao Bằng do Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Nghị quyết 61/NQ-HĐND thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
- 9 Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục công trình, dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10 Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2021 về Danh mục dự án cần thu hồi đất; Danh mục dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11 Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13 Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2021 về chấp thuận, thông qua danh mục các dự án công trình cần thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 14 Nghị quyết 04/NQ-HĐND về chấp thuận, thông qua danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 15 Nghị quyết 95/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023
- 16 Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 1)
- 17 Nghị quyết 52/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
