Nghị quyết số 56/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua tại kỳ họp thứ mười tám ngày 08 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định kế hoạch đầu tư công năm 2024 của tỉnh Quảng Nam, xác định rõ quy mô nguồn vốn, nguyên tắc phân bổ, phương án chi tiết và các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Tổng nguồn vốn kế hoạch đầu tư công năm 2024
Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 của tỉnh Quảng Nam được thông qua là 6.906.868 triệu đồng, được cơ cấu từ hai nguồn chính:
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 4.711.893 triệu đồng. Trong đó bao gồm:
- Nguồn xây dựng cơ bản tập trung: 1.200.793 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.700.000 triệu đồng (đưa vào cân đối là 1.072.000 triệu đồng).
- Nguồn xổ số kiến thiết: 100.000 triệu đồng.
- Nguồn tiết kiệm chi: 187.300 triệu đồng.
- Nguồn tăng thu của huyện: 199.000 triệu đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương (bố trí cho các dự án sử dụng vốn ODA tỉnh cam kết vay lại): 324.800 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: 2.194.975 triệu đồng. Trong đó bao gồm:
- Vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 909.805 triệu đồng.
- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 858.320 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài ngân sách trung ương cấp phát: 426.850 triệu đồng.
2. Nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn
Để bảo đảm hiệu quả đầu tư và tránh dàn trải, Nghị quyết quy định chặt chẽ thứ tự ưu tiên phân bổ vốn như sau:
- Ưu tiên hàng đầu cho việc hoàn trả vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; bố trí đủ vốn cho 03 chương trình mục tiêu quốc gia và dự án đường ven biển theo chỉ tiêu Trung ương giao.
- Bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31 tháng 12 năm 2023.
- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
- Bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch 2024.
- Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt.
- Số vốn còn lại sau khi đáp ứng các điều kiện trên mới được bố trí cho các dự án khởi công mới đã đủ thủ tục đầu tư. Các dự án này phải hoàn thiện quyết định đầu tư trước ngày 31 tháng 12 năm 2023.
- Đối với nguồn vốn ODA, việc phân bổ phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công, Luật Đất đai và các Hiệp định đã ký kết; ưu tiên dự án kết thúc Hiệp định hoặc hoàn thành trong năm 2024, sau đó đến dự án chuyển tiếp và dự án mới đã ký Hiệp định.
3. Phương án phân bổ chi tiết các nguồn vốn
Nghị quyết xác định phương án phân bổ cụ thể cho từng nguồn vốn như sau:
- Đối với ngân sách địa phương (4.711.893 triệu đồng):
- Trích dự phòng: 30.000 triệu đồng.
- Trả nợ vay đến hạn: 111.200 triệu đồng.
- Phân bổ cho cấp huyện: 2.976.682 triệu đồng (trong đó phân bổ theo tiêu chí, định mức là 2.187.238 triệu đồng; thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh là 789.444 triệu đồng).
- Phân bổ chi tiết danh mục dự án cấp tỉnh và hỗ trợ địa phương: 1.594.011 triệu đồng (bao gồm dự phòng phân bổ sau 410.000 triệu đồng từ nguồn thu tiền sử dụng đất và 13.600 triệu đồng từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung bổ sung có mục tiêu).
- Đối với ngân sách trung ương (2.194.975 triệu đồng):
- Vốn chương trình mục tiêu quốc gia (909.805 triệu đồng): Phân bổ cho Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (368.545 triệu đồng); Chương trình giảm nghèo bền vững (364.915 triệu đồng); Chương trình xây dựng nông thôn mới (176.345 triệu đồng).
- Vốn trong nước theo ngành, lĩnh vực (858.320 triệu đồng): Trong đó bố trí 415.000 triệu đồng cho dự án trọng điểm quốc gia và dự án đường ven biển.
- Vốn nước ngoài cấp phát (426.850 triệu đồng): Trong đó bố trí 60.450 triệu đồng cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Gia hạn thời gian bố trí vốn: Cho phép kéo dài thời gian bố trí vốn đến hết năm 2024 đối với 77 dự án đã quá hạn thời gian bố trí vốn theo quy định (nhóm B quá 04 năm, nhóm C quá 03 năm).
4. Tổ chức thực hiện và các giải pháp quản lý đầu tư công
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện với các yêu cầu và giải pháp quyết liệt sau:
- Quy định về chủ đầu tư: Giao các Ban Quản lý dự án chuyên ngành làm chủ đầu tư đối với các dự án xây dựng do cấp tỉnh quản lý. Ngoại trừ các dự án quốc phòng - an ninh, dự án sửa chữa, cải tạo trụ sở (chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) thì giao đơn vị trực tiếp sử dụng làm chủ đầu tư. Đối với dự án công nghệ thông tin, mua sắm trang thiết bị không có cấu phần xây dựng và bảo tồn di tích, giao cho đơn vị trực tiếp sử dụng hoặc đơn vị quản lý chuyên ngành làm chủ đầu tư.
- Thời hạn phân bổ vốn: Hoàn thành phân bổ chi tiết kế hoạch vốn trước ngày 31 tháng 12 năm 2023, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí tại các Nghị quyết liên quan của HĐND tỉnh và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để theo dõi, giám sát.
- Quản lý nguồn thu tiền sử dụng đất: Theo dõi sát tiến độ thu thực tế để kịp thời báo cáo HĐND tỉnh phân bổ phần vốn dự phòng, ưu tiên thanh toán nợ khối lượng hoàn thành và các dự án chuyển tiếp được gia hạn.
- Huy động và điều chuyển vốn: Tăng cường huy động các nguồn tăng thu, vượt thu, tiết kiệm chi để hoàn thiện kết cấu hạ tầng. Thực hiện quyết liệt việc điều chuyển vốn từ các dự án chậm giải ngân, không có khối lượng sang các dự án có nhu cầu và khả năng hấp thụ vốn tốt.
- Nâng cao kỷ luật, kỷ cương đầu tư công: Kiểm soát chặt chẽ quy trình, thời hạn thẩm định; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân nhũng nhiễu, kéo dài thủ tục hoặc cho tạm ứng vốn nhưng không có khối lượng thanh toán gây nợ tạm ứng quá hạn. Đẩy nhanh quyết toán bồi thường giải phóng mặt bằng và quyết toán dự án hoàn thành.
- Quản lý chất lượng và đấu thầu: Tăng cường giám sát chất lượng công trình, nghiệm thu nghiêm ngặt; bảo đảm công tác đấu thầu công khai, minh bạch; kiên quyết xử lý các nhà thầu vi phạm hợp đồng hoặc có sai phạm trong đấu thầu.
5. Giám sát thực hiện
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc triển khai thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm nguồn vốn đầu tư công năm 2024 được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023, Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 8470/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2024; Báo cáo số 302/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2023 và dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2024; Báo cáo thẩm tra số 221/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công năm 2024 với các nội dung sau:
1. Nguồn vốn kế hoạch đầu tư công năm 2024
Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024: 6.906.868 triệu đồng.
Trong đó:
a) Nguồn vốn ngân sách địa phương: 4.711.893 triệu đồng.
Trong đó:
- Nguồn xây dựng cơ bản tập trung: 1.200.793 triệu đồng.
- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.700.000 triệu đồng.
Trong đó, đưa vào cân đối là 1.072.000 triệu đồng.
- Nguồn xổ số kiến thiết: 100.000 triệu đồng.
- Nguồn tiết kiệm chi: 187.300 triệu đồng.
- Nguồn tăng thu của huyện: 199.000 triệu đồng.
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương: 324.800 triệu đồng
(để bố trí cho các dự án sử dụng vốn ODA, tỉnh cam kết vay lại).
b) Nguồn vốn ngân sách trung ương: 2.194.975 triệu đồng.
Trong đó:
- Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia: 909.805 triệu đồng.
- Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 858.320 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài ngân sách trung ương cấp phát: 426.850 triệu đồng.
(Chi tiết theo Biểu số 01 đính kèm)
2. Nguyên tắc, thứ tự ưu tiên phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024
a) Bố trí đủ vốn để hoàn trả cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; đủ vốn cho 03 chương trình mục tiêu quốc gia và dự án đường ven biển theo số vốn được Trung ương giao.
b) Bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trước ngày 31 tháng 12 năm 2023.
c) Bố trí vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
d) Dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch.
đ) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt.
e) Sau khi bố trí vốn cho các nhiệm vụ, dự án nêu trên (theo khả năng thực hiện và giải ngân), số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư. Trường hợp chưa kịp hoàn thiện thủ tục đầu tư tại thời điểm lập kế hoạch thì phải hoàn thiện quyết định đầu tư của các dự án trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2024 (trước ngày 31 tháng 12 năm 2023) theo quy định.
f) Đối với vốn ODA: Việc bố trí kế hoạch phải theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công, Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành. Đồng thời phải phù hợp với nội dung của Hiệp định, bảo đảm tiến độ và các cam kết khác đã ký với nhà tài trợ, khả năng cân đối nguồn vốn đối ứng, năng lực của chủ đầu tư chương trình, dự án và tiến độ thực hiện dự án, bảo đảm thứ tự ưu tiên như sau:
- Bố trí đủ vốn cho dự án kết thúc Hiệp định trong năm 2024, dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2024.
- Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được duyệt.
- Bố trí vốn theo tiến độ được duyệt và khả năng giải ngân cho dự án mới đã ký Hiệp định.
3. Phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước
a) Nguồn vốn ngân sách địa phương: 4.711.893 triệu đồng.
- Dự phòng: 30.000 triệu đồng.
- Trả nợ vay đến hạn: 111.200 triệu đồng.
- Phân bổ cho cấp huyện: 2.976.682 triệu đồng.
Trong đó:
+ Theo tiêu chí, định mức vốn ngân sách tập t rung và nguồn thu tiền sử dụng đất: 2.187.238 triệu đồng.
+ Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 789.444 triệu đồng.
- Phân bổ chi tiết danh mục dự án cho cấp tỉnh và hỗ trợ các địa phương: 1.594.011 triệu đồng. Trong đó, dự phòng phân bổ sau 410.000 triệu đồng từ nguồn thu tiền sử dụng đất; 13.600 triệu đồng từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung (bổ sung có mục tiêu).
b) Nguồn vốn ngân sách trung ương: 2.194.975 triệu đồng.
- Vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: 909.805 triệu đồng.
Trong đó:
+ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 368.545 triệu đồng.
+ Chương trình giảm nghèo bền vững: 364.915 triệu đồng.
+ Chương trình xây dựng nông thôn mới: 176.345 triệu đồng.
- Vốn trong nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực: 858.320 triệu đồng.
Trong đó, bố trí vốn thực hiện dự án trọng điểm quốc gia, dự án đường ven biển, với số vốn 415.000 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài ngân sách trung ương cấp phát: 426.850 triệu đồng. Trong đó, vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 60.450 triệu đồng.
(Chi tiết theo Biểu số 02 và Biểu số 03 đính kèm)
4. Kéo dài thời gian bố trí vốn đến hết năm 2024 đối với 77 dự án quá hạn thời gian bố trí vốn theo quy định (nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm).
(Chi tiết theo Biểu số 04 đính kèm)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; đồng thời, thực hiện một số nội dung sau:
a) Giao các Ban Quản lý dự án chuyên ngành làm chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh quản lý, trừ các dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh và dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị (chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) giao cho đơn vị trực tiếp sử dụng làm chủ đầu tư. Riêng đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin; dự án đầu tư, mua sắm trang thiết bị (dự án không có cấu phần xây dựng); công trình bảo tồn di tích, giao cho đơn vị trực tiếp sử dụng hoặc đơn vị quản lý chuyên ngành làm chủ đầu tư dự án.
b) Phân bổ kế hoạch vốn chi tiết các chương trình, dự án, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12 năm 2023, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu đề ra và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Cụ thể:
- Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn các chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại các Nghị quyết: số 21/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2022, số 22/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2022, số 23/2022/NQ- HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành; đồng thời, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi, giám sát.
- Phân bổ kế hoạch vốn chi tiết đối với các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng và mục tiêu đầu tư.
- Rà soát, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phương án phân bổ chi tiết cho một số dự án khởi công mới năm 2024 (bao gồm các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh làm chủ đầu tư) khi đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định Luật Đầu tư công trước khi thực hiện phân bổ.
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn theo dõi tiến độ thu tiền sử dụng đất trong năm, kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết phần kế hoạch vốn dự phòng còn lại từ nguồn thu tiền sử dụng đất, trong đó ưu tiên bố trí vốn thanh toán nợ khối lượng hoàn thành, các dự án chuyển tiếp sau khi điều chỉnh gia hạn thời gian thực hiện dự án đảm bảo quy định.
d) Tăng cường các giải pháp huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển trong thời gian đến nhất là nguồn tăng thu, vượt thu, tiết kiệm chi, nguồn thu tiền sử dụng đất để tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo cơ quan liên quan chủ động xây dựng phương án phân bổ nguồn tăng thu, vượt thu, tiết kiệm chi, nguồn thu tiền sử dụng đất của năm 2023 chuyển sang, sớm trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định, phân bổ vốn ngay từ đầu năm.
đ) Chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả công tác quản lý đầu tư. Thường xuyên theo dõi, kiểm soát quy trình, thời hạn thẩm định, tham gia ý kiến của các ngành chuyên môn; quy trách nhiệm, có chế tài xử lý trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân nhũng nhiễu, kéo dài thời hạn giải quyết hồ sơ, thực hiện sai quy trình, thủ tục đầu tư, cho tạm ứng vốn nhưng không có khối lượng thanh toán làm phát sinh tăng nợ tạm ứng quá hạn. Tập trung đẩy nhanh tiến độ quyết toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, quyết toán các dự án hoàn thành.
e) Thực hiện quyết liệt, kịp thời điều chuyển vốn của các dự án chậm giải ngân, không có khối lượng cho các dự án khác có nhu cầu, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn. Trong đó rà soát, tổng hợp nhu cầu điều chuyển vốn, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chuyển theo thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất khi có nhu cầu. Trường hợp, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chuyển kế hoạch vốn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 8 Điều 67 Luật Đầu tư công, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả điều chuyển vốn tại kỳ họp gần nhất. Theo dõi chặt chẽ tiến độ giải ngân của các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài để có giải pháp xử lý kịp thời.
g) Tăng cường công tác quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu công trình. Thường xuyên theo dõi, quản lý công tác đấu thầu đảm bảo tính công khai, minh bạch, cạnh tranh, hiệu quả; kiên quyết xử lý đối với những nhà thầu không triển khai thi công theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết và sai phạm trong công tác đấu thầu.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật Quản lý nợ công 2017
- 3 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 4 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 5 Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4 Luật Đầu tư công 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 7 Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8 Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1 Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2 Quyết định 828/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024 (đợt 2) do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Quyết định 670/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 625/QĐ-UBND giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ + ngân sách địa phương đối ứng – đợt 1) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật Quản lý nợ công 2017
- 6 Luật Đầu tư công 2019
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 9 Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương và cơ chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 11 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 12 Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
- 13 Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 14 Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 15 Quyết định 828/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024 (đợt 2) do tỉnh Gia Lai ban hành
- 16 Quyết định 670/QĐ-UBND năm 2023 điều chỉnh Quyết định 625/QĐ-UBND giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ + ngân sách địa phương đối ứng – đợt 1) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
