Quyết định 828/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giao bổ sung kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024 (đợt 2). Quyết định này quy định chi tiết về việc phân bổ vốn, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và các chủ đầu tư trong việc triển khai, giám sát và thúc đẩy tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
1. Giao bổ sung kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024 (đợt 2)
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định giao bổ sung kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2024 (đợt 2) cho các chủ đầu tư để kịp thời triển khai thực hiện các dự án. Chi tiết về danh mục dự án, phương án phân bổ và mức vốn cụ thể được quy định tại các biểu số 01, 02, 03 và phụ lục 01 ban hành kèm theo quyết định này.
2. Trách nhiệm của các chủ đầu tư và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
Để bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương đầu tư công: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện công vụ của các cá nhân, đơn vị liên quan. Thực hiện cá thể hóa trách nhiệm của người đứng đầu trong trường hợp dự án bị giải ngân chậm. Kết quả giải ngân được dùng làm tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ cuối năm của cán bộ, công chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện trước Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra chậm trễ, không đạt mục tiêu giải ngân.
- Mục tiêu giải ngân: Phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm 2024 đạt tối thiểu 95% kế hoạch được giao. Kịp thời thay thế, điều chuyển hoặc xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, làm chậm tiến độ giao và giải ngân vốn.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết: Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai và tiến độ giải ngân cụ thể cho từng nhiệm vụ, dự án được giao vốn.
- Điều hòa vốn linh hoạt và khắc phục đầu tư dàn trải: Chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền điều hòa vốn giữa các nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. Thực hiện rà soát, cắt giảm kế hoạch vốn của các dự án triển khai chậm để bổ sung cho các dự án có khả năng giải ngân tốt và có nhu cầu bổ sung vốn. Ưu tiên bố trí vốn cho các lĩnh vực trọng điểm, dự án có tác dụng lan tỏa, liên kết vùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Chế độ báo cáo và tính chính xác của thông tin: Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác của thông tin, số liệu dự án. Định kỳ hằng tháng, hằng quý và cả năm phải báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân kế hoạch vốn năm 2023 theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp.
3. Trách nhiệm của các Sở chuyên ngành trong công tác quản lý và giám sát
Ủy ban nhân dân tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở chuyên ngành nhằm đôn đốc và kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư công:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan theo dõi sát sao tình hình thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024. Thực hiện công khai danh sách các địa phương phân bổ vốn không đúng thứ tự ưu tiên, chậm phân bổ hoặc giải ngân chậm tại các phiên họp hằng tháng và trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và của Sở. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh xử lý các chủ đầu tư có tỷ lệ giải ngân thấp hơn mức trung bình của cả nước liên tiếp trong 03 tháng hoặc có hành vi vi phạm trong điều hành kế hoạch đầu tư công.
- Sở Tài chính: Thực hiện kiểm tra công tác phân bổ và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư ngân sách nhà nước năm 2024 cho các dự án theo đúng quy định pháp luật. Hướng dẫn các đơn vị về quản lý, giải ngân vốn theo thẩm quyền. Định kỳ hằng tháng, hằng quý và hằng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính về tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công theo quy định tại Thông tư số 15/2021/TT-BTC. Đồng thời, chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các chủ đầu tư rà soát, đánh giá chi tiết khả năng giải ngân của từng dự án cụ thể.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; các chủ đầu tư và thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 828/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 31 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024 (ĐỢT 2)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2019; Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư công, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật đầu tư, Luật nhà ở, Luật đấu thầu, Luật điện lực, Luật doanh nghiệp, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1603/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025
Căn cứ Nghị quyết số 308 /NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách địa phương, các chương trình mục tiêu quốc gia và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2024 nguồn ngân sách Trung ương;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 283/TTr-SKHĐT ngày 30 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao bổ sung kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024 (đợt 2) cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện.
(Có biểu 01,02,03 và phụ lục 01 kèm theo)
Điều 2. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2024 được giao tại Điều 1 Quyết định này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư:
1. Đề cao kỷ luật, kỷ cương đầu tư công, tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện công vụ của các cá nhân, đơn vị liên quan; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn trách nhiệm, đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các cá nhân, đơn vị được giao với tiến độ thực hiện giải ngân của từng dự án. Kịp thời thay thế, điều chuyển, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở, làm việc cầm chừng, né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, để trì trệ, làm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn, không đáp ứng được yêu cầu công việc được giao; phấn đấu tỷ lệ giải ngân năm 2024 đạt tối thiểu 95% kế hoạch được giao; tỷ lệ giải ngân là một tiêu chí quan trọng để xem xét đánh giá, xếp loại cuối năm đối với cán bộ, công chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh để xảy ra chậm trễ, không đạt mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công năm 2024.
2. Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, tiến độ giải ngân cho từng nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024.
3. Chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền điều hòa linh hoạt vốn giữa các nhiệm vụ, dự án sử dụng nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025. Thực hiện bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm, phải bảo đảm tiến độ phân bổ, giao kế hoạch chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định. Rà soát, cắt giảm kế hoạch vốn của các dự án triển khai chậm để bổ sung vốn cho các dự án có khả năng giải ngân tốt và có nhu cầu bổ sung vốn, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho lĩnh vực ưu tiên, các dự án trọng điểm, có tác dụng lan tỏa, liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng, có khả năng hấp thụ vốn theo hướng tập trung, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài, nâng cao hiệu quả đầu tư.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan theo dõi tình hình kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024; công khai các địa phương phân bổ vốn không đúng thứ tự ưu tiên, thời gian phân bổ, giải ngân chậm tại các phiên họp hằng tháng và trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đôn đốc hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước; kịp thời báo cáo UBND tỉnh xử lý các chủ đầu tư giải ngân thấp so với mức trung bình của cả nước liên tiếp trong 03 tháng hoặc vi phạm trong công tác điều hành kế hoạch đầu tư công.
5. Sở Tài chính thực hiện kiểm tra việc phân bổ và thanh toán kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024 cho các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; hướng dẫn, việc quản lý, giải ngân kế hoạch vốn ngân sách nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao. Định kỳ hằng tháng, hằng quý, năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính về tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2024 theo quy định tại Thông tư số 15/2021/TT- BTC ngày 18/12/2021 của Bộ Tài chính về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Chủ trì phối hợp với Kho bạc nhà nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án rà soát, đánh giá chi tiết, cụ thể về khả năng giải ngân của từng dự án.
6. Định kỳ hằng tháng, quý, cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
7. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan về tính chính xác các thông tin, số liệu của dự án. Trường hợp phát hiện các thông tin, số liệu không chính xác, phải kịp thời gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Xây dựng; Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; các chủ đầu tư, thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu 1
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024 (đợt 2)
(Kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Nguồn vốn | Kế hoạch năm 2024 | |||
| Trung ương giao tại Quyết định số 1603/QĐ-TTg ngày 11/12/2023 | HĐND tỉnh thông qua (308/NQ- HĐND ngày 08/12/2023) | Ủy ban nhân dân tỉnh giao | |||
| Theo QĐ 767/QĐ-UBND ngày 18/12/2023 | Đợt 2 | ||||
|
| TỔNG SỐ | 4.036.000 | 4.121.837 | 3.546.881,029 | 82.667 |
| I | Vốn ngân sách địa phương | 2.308.413 | 2.394.250 | 2.022.659,029 | 6.400 |
| a. | Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí | 903.813 | 903.813 | 814.669 | 6.400 |
| - | Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí tỉnh đầu tư |
| 475.813 | 386.669 | 6.400 |
| - | Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí huyện, thị xã, thành phố đầu tư |
| 428.000 | 428.000 |
|
| II | Vốn ngân sách trung ương | 1.727.587 | 1.727.587 | 1.524.222 | 76.267 |
| a | Vốn trong nước | 1.691.320 | 1.691.320 | 1.524.222 | 40.000 |
| - | Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực | 909.760 | 909.760 | 799.712 | 40.000 |
| - | Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia | 781.560 | 781.560 | 724.510 |
|
| b | Vốn nước ngoài | 36.267 | 36.267 |
| 36.267 |
| + | Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới | 36.267 | 36.267 |
| 36.267 |
Biểu 2
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024 (đợt 2)
(Kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Nguồn vốn | Địa điểm xây dựng | Năng lực thiết kế | Mã số dự án | Mã ngành kinh tế (loại, khoản) | Thời gian KC-HT | Quyết định đầu tư | Kế hoạch vốn ĐTC trung hạn giai đoạn 2021-2025 | Luỹ kế vốn đã bố trí đến hết KH năm 2023 | KH năm 2024 tỉnh giao (đợt 2) | Chủ đầu tư | Ghi chú | |||||
| Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành | TMĐT | ||||||||||||||||
| Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn NSĐP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSĐP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSĐP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSĐP | ||||||||||
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
| 150.709 | 150.709 | 19.695 | 19.695 | 6.400 | 6.400 |
|
|
| I | Vốn trong cân đối theo tiêu chí tỉnh quyết định đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
| 150.709 | 150.709 | 19.695 | 19.695 | 6.400 | 6.400 |
|
|
| 1 | Vốn đối ứng các Chương trình mục tiêu quốc gia |
|
|
|
|
|
|
|
| 150.709 | 150.709 | 19.695 | 19.695 | 6.400 | 6.400 | Sở Y tế | Có phụ lục 1 kèm theo |
Biểu 3
GIAO BỔ SUNG VỐN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024 (đợt 2)
(Kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Nguồn vốn | Nhóm dự án | Địa điểm XD | Mã số dự án | Mã ngành kinh tế (loại, khoản) | Thời gian KC-HT | Quyết định đầu tư | Kế hoạch vốn ĐTC trung hạn giai đoạn 2021-2025 | Đã bố trí vốn đến hết KH năm 2023 | Kế hoạch giao năm 2024 (đợt 2) | Chủ đầu tư | Ghi chú | |||||
| Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành | TMĐT | ||||||||||||||||
| Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn NSTW | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSTW | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSTW | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Tr. đó NSTW | ||||||||||
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
| 200.000 | 200.000 | 4.430 | 4.430 | 82.667 | 76.267 |
|
|
| A | Vốn trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
| 200.000 | 200.000 | 4.430 | 4.430 | 40.000 | 40.000 |
|
|
| I | Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi |
|
|
|
|
|
|
|
| 100.000 | 100.000 | 3.000 | 3.000 | 20.000 | 20.000 |
|
|
| (1) | Dự án khởi công mới năm 2024 |
|
|
|
|
|
|
|
| 100.000 | 100.000 | 3.000 | 3.000 | 20.000 | 20.000 |
|
|
| 1 | Hồ chứa nước Ia Prat, xã Ia Khươl, huyện Chư Păh | B | Chư Păh | 7891928 | 283 | 2024-2027 | 1135/QĐ- UBND ngày 29/12/2023 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 3.000 | 3.000 | 20.000 | 20.000 | Ban Quản lý các dự án ĐTXD tỉnh |
|
| II | Khu công nghiệp, khu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
| 100.000 | 100.000 | 1.430 | 1.430 | 20.000 | 20.000 |
|
|
| (1) | Dự án KCM năm 2024 |
|
|
|
|
|
|
|
| 100.000 | 100.000 | 1.430 | 1.430 | 20.000 | 20.000 |
|
|
| 1 | Hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, tỉnh Gia Lai | B | Đức Cơ | 75588196 | 309 | 2022-2025 | 1125/QĐ- UBND ngày 29/12/2023 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 100.000 | 1.430 | 1.430 | 20.000 | 20.000 | Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai |
|
| B | Vốn nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
| - | - | - | - | 42.667 | 36.267 |
|
|
| 1 | Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới |
| Gia Lai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| (1) 42.667 | 36.267 | Sở Y tế | (1) Trong đó bố trí 6,4 tỷ đồng từ nguồn vốn trong cân đối theo tiêu chí tỉnh đầu tư Có phụ lục 1 kèm theo |
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024 THỰC HIỆN DỰ ÁN CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH GIA LAI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Quyết định số 828/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Danh mục dự án | Địa điểm | Thời gian KC-HT | Quyết định đầu tư dự án | Kế hoạch vốn ĐTPT giai đoạn 2021-2025 | Luỹ kế kế hoạch vốn ĐTPT đã giao đến năm 2023 | Kế hoạch vốn ĐTPT năm 2024 | Chủ đầu tư | Ghi chú | |||||||||
| Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành | Tổng mức đầu tư | |||||||||||||||||
| Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | |||||||||||
| NSTW (vốn nước ngoài) | NS địa phương | NSTW (vốn nước ngoài) | NS địa phương | NSTW (vốn nước ngoài) | NS địa phương | NSTW (vốn nước ngoài) | NS địa phương | |||||||||||
|
| Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mi |
|
|
| 107.161 | 90.668 | 16.493 | 107.161 | 90.668 | 16.493 | 53.484 | 45.334 | 8.150 | 42.667 | 36.267 | 6.400 |
|
|
| 1 | Dự án Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn tỉnh Gia Lai | Gia Lai | 2023- 2025 | 1133/QĐ- UBND ngày 29/12/2023 | 107.161 | 90.668 | 16.493 | 107.161 | 90.668 | 16.493 | 53.484 | 45.334 | 8.150 | 42.667 | 36.267 | 6.400 | Sở Y tế |
|
- 1 Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết 308/NQ-HĐND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách địa phương, các Chương trình mục tiêu quốc gia và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2024 nguồn ngân sách Trung ương do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Đầu tư công 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5 Nghị quyết 128/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 7 Quyết định 1603/QĐ-TTg năm 2023 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2024 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 23/NQ-HĐND giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 92/NQ-HĐND năm 2023 kế hoạch đầu tư công năm 2024 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3 Quyết định 1406/QĐ-UBND năm 2023 giao chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn vốn ngân sách trung ương do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4 Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 5 Quyết định 625/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ + ngân sách địa phương đối ứng – đợt 1) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 6 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2023 giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 7 Quyết định 157/QĐ-UBND giao chi tiết kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 8 Nghị quyết 124/NQ-HĐND năm 2023 dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2023 Kế hoạch đầu tư công năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10 Chỉ thị 04/CT-UBND đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Sơn La ban hành
- 11 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2023 về Kế hoạch đầu tư công năm 2024 vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Bình Dương ban hành
- 12 Nghị quyết 75/NQ-HĐND năm 2023 Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Long An ban hành
- 13 Quyết định 220/QĐ-UBND giao Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2024 (đợt 2) do tỉnh Gia Lai ban hành
- 14 Quyết định 2571/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Thanh Hóa quản lý (đợt 1)
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Đầu tư công 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5 Nghị quyết 128/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Thông tư 15/2021/TT-BTC quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 8 Nghị quyết 23/NQ-HĐND giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 9 Quyết định 1603/QĐ-TTg năm 2023 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2024 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Nghị quyết 92/NQ-HĐND năm 2023 kế hoạch đầu tư công năm 2024 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 11 Quyết định 1406/QĐ-UBND năm 2023 giao chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn vốn ngân sách trung ương do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 12 Quyết định 622/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 13 Quyết định 625/QĐ-UBND năm 2023 giao kế hoạch đầu tư công năm 2024 (nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ + ngân sách địa phương đối ứng – đợt 1) do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 14 Nghị quyết 308/NQ-HĐND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn ngân sách địa phương, các Chương trình mục tiêu quốc gia và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2024 nguồn ngân sách Trung ương do tỉnh Gia Lai ban hành
- 15 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2023 giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 16 Quyết định 157/QĐ-UBND giao chi tiết kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 17 Nghị quyết 124/NQ-HĐND năm 2023 dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 18 Nghị quyết 56/NQ-HĐND năm 2023 Kế hoạch đầu tư công năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 19 Chỉ thị 04/CT-UBND đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 do tỉnh Sơn La ban hành
- 20 Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2023 về Kế hoạch đầu tư công năm 2024 vốn ngân sách nhà nước do tỉnh Bình Dương ban hành
- 21 Nghị quyết 75/NQ-HĐND năm 2023 Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Long An ban hành
- 22 Quyết định 220/QĐ-UBND giao Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2024 (đợt 2) do tỉnh Gia Lai ban hành
- 23 Quyết định 2571/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Thanh Hóa quản lý (đợt 1)