Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND

Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021, áp dụng cho các cấp học mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017-2018

Mức thu học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập được tính theo tháng trên mỗi học sinh (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh) và phân chia cụ thể theo từng vùng miền như sau:

  • Cấp học Mầm non: Miền núi áp dụng mức thu 30.000 đồng/tháng; Nông thôn áp dụng mức thu 50.000 đồng/tháng; Thành thị áp dụng mức thu 120.000 đồng/tháng.
  • Cấp học Trung học cơ sở: Miền núi áp dụng mức thu 35.000 đồng/tháng; Nông thôn áp dụng mức thu 45.000 đồng/tháng; Thành thị áp dụng mức thu 80.000 đồng/tháng.
  • Cấp học Trung học phổ thông: Miền núi áp dụng mức thu 40.000 đồng/tháng; Nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng; Thành thị áp dụng mức thu 110.000 đồng/tháng.

Quy định phân loại khu vực địa bàn áp dụng mức học phí

Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được phân chia thành 03 khu vực cụ thể:

  • Khu vực Miền núi: Bao gồm các xã thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III và các xã miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
  • Khu vực Nông thôn: Bao gồm các xã không thuộc khu vực I, II, III và không phải là xã miền núi; các phường, thị trấn thuộc khu vực I, II và III; thị trấn miền núi, thị trấn Thiên Cầm thuộc huyện Cẩm Xuyên; các phường Kỳ Long và Kỳ Phương thuộc thị xã Kỳ Anh.
  • Khu vực Thành thị: Bao gồm tất cả các phường và thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh.

Mức học phí đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập

Quy định này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư. Mức thu học phí được tính theo tháng trên mỗi sinh viên (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên) với lộ trình điều chỉnh tăng dần qua các năm học từ 2017-2018 đến 2020-2021:

1. Đối với trình độ Đại học:

  • Khối ngành Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2017-2018 là 440.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 620.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 800.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 980.000 đồng.
  • Khối ngành Khoa học, xã hội, kinh tế, luật: Năm học 2017-2018 là 545.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 690.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 835.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 980.000 đồng.
  • Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Năm học 2017-2018 là 630.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 810.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 990.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.170.000 đồng.
  • Khối ngành Y dược: Năm học 2017-2018 là 755.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 980.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 1.205.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.430.000 đồng.

2. Đối với trình độ Cao đẳng:

  • Khối ngành Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2017-2018 là 345.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 490.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 635.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 780.000 đồng.
  • Khối ngành Khoa học, xã hội, kinh tế, luật: Năm học 2017-2018 là 435.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 550.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 665.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 780.000 đồng.
  • Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Năm học 2017-2018 là 505.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 650.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 795.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 940.000 đồng.
  • Khối ngành Y dược: Năm học 2017-2018 là 590.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 775.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 960.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.140.000 đồng.

3. Đối với trình độ Trung cấp:

  • Khối ngành Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2017-2018 là 300.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 430.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 560.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 960.000 đồng.
  • Khối ngành Khoa học, xã hội, kinh tế, luật: Năm học 2017-2018 là 380.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 485.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 590.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 690.000 đồng.
  • Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Năm học 2017-2018 là 435.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 565.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 690.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 820.000 đồng.
  • Khối ngành Y dược: Năm học 2017-2018 là 510.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 675.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 840.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.000.000 đồng.

Quy định về học phí đào tạo sau đại học và học phí học lại

  • Đào tạo Thạc sĩ: Mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 được xác định bằng mức học phí trình độ đại học tương ứng nhân với hệ số 1,5.
  • Đào tạo Tiến sĩ: Mức học phí được xác định bằng mức học phí trình độ đại học tương ứng nhân với hệ số 2,5.
  • Học phí học lại: Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập, mức học phí học lại bằng 100% mức trần học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2018-2019 trở đi, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cùng tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định điều chỉnh mức thu học phí phù hợp áp dụng cho từng năm học.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2017/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2017-2018 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 220/TTr-UBND, ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2017-2018:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Ngành học, cấp học

Miền núi

Nông thôn

Thành thị

1. Mầm non

30

50

120

2. Trung học cơ sở

35

45

80

3. Trung học phổ thông

40

70

110

Trong đó:

1. Miền núi gồm: Các xã thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III và xã miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

2. Nông thôn gồm: Các xã không thuộc 3 khu vực I, II và khu vực III, xã không phải miền núi; Các phường, thị trấn thuộc khu vực I, II và khu vực III; Thị trấn miền núi, thị trấn Thiên Cầm huyện Cẩm Xuyên và các phường Kỳ Long, Kỳ Phương của thị xã Kỳ Anh.

3. Thành thị gồm: Các phường và thị trấn còn lại.

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

1. Trình độ đại học:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Nông, lâm, thủy sản

440

620

800

980

2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật

545

690

835

980

3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

630

810

990

1.170

4. Y dược

755

980

1.205

1.430

2. Trình độ cao đẳng:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Nông, lâm, thủy sản

345

490

635

780

2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật

435

550

665

780

3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

505

650

795

940

4. Y dược

590

775

960

1.140

3. Trình độ trung cấp:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Nông, lâm, thủy sản

300

430

560

960

2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật

380

485

590

690

3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

435

565

690

820

4. Y dược

510

675

840

1.000

4. Trình độ tiến sỹ, thạc sỹ: Mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 được xác định bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này mục này nhân (x) hệ số sau đây:

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Đào tạo thạc sỹ

1,5

2. Đào tạo tiến sỹ

2,5

5. Học phí học lại đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập bằng 100% mức trần học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2018 - 2019 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí phù hợp để áp dụng theo từng năm học.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh; .
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 57/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Lê Đình Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND quy định mức thu h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký