Giới thiệu chung về Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021, áp dụng cho các cấp học mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017-2018
Mức thu học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập được tính theo tháng trên mỗi học sinh (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh) và phân chia cụ thể theo từng vùng miền như sau:
- Cấp học Mầm non: Miền núi áp dụng mức thu 30.000 đồng/tháng; Nông thôn áp dụng mức thu 50.000 đồng/tháng; Thành thị áp dụng mức thu 120.000 đồng/tháng.
- Cấp học Trung học cơ sở: Miền núi áp dụng mức thu 35.000 đồng/tháng; Nông thôn áp dụng mức thu 45.000 đồng/tháng; Thành thị áp dụng mức thu 80.000 đồng/tháng.
- Cấp học Trung học phổ thông: Miền núi áp dụng mức thu 40.000 đồng/tháng; Nông thôn áp dụng mức thu 70.000 đồng/tháng; Thành thị áp dụng mức thu 110.000 đồng/tháng.
Quy định phân loại khu vực địa bàn áp dụng mức học phí
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được phân chia thành 03 khu vực cụ thể:
- Khu vực Miền núi: Bao gồm các xã thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III và các xã miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Khu vực Nông thôn: Bao gồm các xã không thuộc khu vực I, II, III và không phải là xã miền núi; các phường, thị trấn thuộc khu vực I, II và III; thị trấn miền núi, thị trấn Thiên Cầm thuộc huyện Cẩm Xuyên; các phường Kỳ Long và Kỳ Phương thuộc thị xã Kỳ Anh.
- Khu vực Thành thị: Bao gồm tất cả các phường và thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh.
Mức học phí đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập
Quy định này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư. Mức thu học phí được tính theo tháng trên mỗi sinh viên (đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên) với lộ trình điều chỉnh tăng dần qua các năm học từ 2017-2018 đến 2020-2021:
1. Đối với trình độ Đại học:
- Khối ngành Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2017-2018 là 440.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 620.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 800.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 980.000 đồng.
- Khối ngành Khoa học, xã hội, kinh tế, luật: Năm học 2017-2018 là 545.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 690.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 835.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 980.000 đồng.
- Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Năm học 2017-2018 là 630.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 810.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 990.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.170.000 đồng.
- Khối ngành Y dược: Năm học 2017-2018 là 755.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 980.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 1.205.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.430.000 đồng.
2. Đối với trình độ Cao đẳng:
- Khối ngành Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2017-2018 là 345.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 490.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 635.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 780.000 đồng.
- Khối ngành Khoa học, xã hội, kinh tế, luật: Năm học 2017-2018 là 435.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 550.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 665.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 780.000 đồng.
- Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Năm học 2017-2018 là 505.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 650.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 795.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 940.000 đồng.
- Khối ngành Y dược: Năm học 2017-2018 là 590.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 775.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 960.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.140.000 đồng.
3. Đối với trình độ Trung cấp:
- Khối ngành Nông, lâm, thủy sản: Năm học 2017-2018 là 300.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 430.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 560.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 960.000 đồng.
- Khối ngành Khoa học, xã hội, kinh tế, luật: Năm học 2017-2018 là 380.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 485.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 590.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 690.000 đồng.
- Khối ngành Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Năm học 2017-2018 là 435.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 565.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 690.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 820.000 đồng.
- Khối ngành Y dược: Năm học 2017-2018 là 510.000 đồng; Năm học 2018-2019 là 675.000 đồng; Năm học 2019-2020 là 840.000 đồng; Năm học 2020-2021 là 1.000.000 đồng.
Quy định về học phí đào tạo sau đại học và học phí học lại
- Đào tạo Thạc sĩ: Mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 được xác định bằng mức học phí trình độ đại học tương ứng nhân với hệ số 1,5.
- Đào tạo Tiến sĩ: Mức học phí được xác định bằng mức học phí trình độ đại học tương ứng nhân với hệ số 2,5.
- Học phí học lại: Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập, mức học phí học lại bằng 100% mức trần học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2018-2019 trở đi, căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cùng tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định điều chỉnh mức thu học phí phù hợp áp dụng cho từng năm học.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2017/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2017 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP, ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP;
Sau khi xem xét Tờ trình số 220/TTr-UBND, ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục đào tạo công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2017-2018:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh
| Ngành học, cấp học | Miền núi | Nông thôn | Thành thị |
| 1. Mầm non | 30 | 50 | 120 |
| 2. Trung học cơ sở | 35 | 45 | 80 |
| 3. Trung học phổ thông | 40 | 70 | 110 |
Trong đó:
1. Miền núi gồm: Các xã thuộc khu vực I, khu vực II, khu vực III và xã miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
2. Nông thôn gồm: Các xã không thuộc 3 khu vực I, II và khu vực III, xã không phải miền núi; Các phường, thị trấn thuộc khu vực I, II và khu vực III; Thị trấn miền núi, thị trấn Thiên Cầm huyện Cẩm Xuyên và các phường Kỳ Long, Kỳ Phương của thị xã Kỳ Anh.
3. Thành thị gồm: Các phường và thị trấn còn lại.
Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1. Nông, lâm, thủy sản | 440 | 620 | 800 | 980 |
| 2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật | 545 | 690 | 835 | 980 |
| 3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 630 | 810 | 990 | 1.170 |
| 4. Y dược | 755 | 980 | 1.205 | 1.430 |
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1. Nông, lâm, thủy sản | 345 | 490 | 635 | 780 |
| 2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật | 435 | 550 | 665 | 780 |
| 3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 505 | 650 | 795 | 940 |
| 4. Y dược | 590 | 775 | 960 | 1.140 |
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Khối ngành, chuyên ngành đào tạo | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| 1. Nông, lâm, thủy sản | 300 | 430 | 560 | 960 |
| 2. Khoa học, xã hội, kinh tế, luật | 380 | 485 | 590 | 690 |
| 3. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 435 | 565 | 690 | 820 |
| 4. Y dược | 510 | 675 | 840 | 1.000 |
4. Trình độ tiến sỹ, thạc sỹ: Mức học phí từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 được xác định bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này mục này nhân (x) hệ số sau đây:
| Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| 1. Đào tạo thạc sỹ | 1,5 |
| 2. Đào tạo tiến sỹ | 2,5 |
5. Học phí học lại đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập bằng 100% mức trần học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập chưa đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Từ năm học 2018 - 2019 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí phù hợp để áp dụng theo từng năm học.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 6 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
- 2 Quyết định 89/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí trong cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 3 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 6 Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021
- 8 Quyết định 89/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu học phí trong cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 9 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu và sử dụng học phí trong cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành