Nghị quyết 58/2006/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê chuẩn "Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010". Nghị quyết này xác định rõ các mục tiêu chiến lược và hệ thống giải pháp toàn diện nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho hộ nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền và các nhóm dân cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Mục tiêu xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010
Chương trình đề ra hệ thống mục tiêu từ tổng quát đến cụ thể nhằm định hướng cho các hoạt động hỗ trợ người nghèo:
- Mục tiêu tổng quát: Tập trung đẩy nhanh tốc độ tăng thu nhập, từng bước nâng cao mức sống của các hộ đói nghèo. Tạo điều kiện và môi trường thuận lợi nhất để người nghèo tiếp cận hiệu quả với các dịch vụ sản xuất, từ đó tự lực vươn lên thoát nghèo, hướng tới làm giàu. Đồng thời, nỗ lực thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực thành thị và nông thôn, cũng như giữa các nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể 1 (Giảm tỷ lệ hộ nghèo): Phấn đấu mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 2% đến 3%. Mục tiêu đến hết năm 2010, đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống còn dưới 17%.
- Mục tiêu cụ thể 2 (Nâng cao thu nhập): Phấn đấu đến hết năm 2010, mức thu nhập trung bình của nhóm hộ nghèo tăng lên gấp 1,6 lần so với thời điểm bắt đầu giai đoạn.
- Mục tiêu cụ thể 3 (Xóa nhà tạm, dột nát): Xác định lộ trình cụ thể gồm: Hết năm 2007 phải cơ bản xóa xong nhà ở tạm, dột nát cho các hộ nghèo thuộc diện chính sách, người có công với cách mạng; hết năm 2008 phải cơ bản hoàn thành việc xoá nhà ở dột nát cho toàn bộ các hộ nghèo còn lại.
- Mục tiêu cụ thể 4 (Lồng ghép chính sách ưu đãi): Thực hiện lồng ghép chặt chẽ các chính sách, dự án thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội với chương trình xoá đói giảm nghèo. Đảm bảo 100% người nghèo được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi của Nhà nước về tín dụng, giáo dục, y tế, khuyến nông, khuyến lâm và các hỗ trợ an sinh xã hội khác.
Các giải pháp chủ yếu thực hiện chương trình
Để đạt được các mục tiêu trên, Nghị quyết đề ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ và cụ thể:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân về mục tiêu xoá đói giảm nghèo. Xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể và toàn xã hội.
- Kiện toàn bộ máy tổ chức: Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban chỉ đạo làm công tác xoá đói giảm nghèo từ cấp tỉnh đến cơ sở. Thực hiện phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể giữa các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Huy động đa dạng các nguồn lực:
- Nguồn lực tự thân: Phát huy nội lực của chính người nghèo thông qua việc đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ gia đình, thực hành chi tiêu hợp lý, tiết kiệm để tập trung vốn đầu tư tái sản xuất tăng thu nhập.
- Ngân sách Trung ương: Tranh thủ nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để tập trung đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã nghèo và các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Ngân sách địa phương: Bố trí một phần vốn ngân sách địa phương để đối ứng với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ, ưu tiên thực hiện mục tiêu xoá nhà ở dột nát cho hộ nghèo.
- Huy động đóng góp xã hội: Vận động sự đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp, nhà hảo tâm và kiều bào nước ngoài ủng hộ Quỹ "Hỗ trợ nông dân" để cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi.
- Quy định mức huy động đóng góp cụ thể: Mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn đóng góp ít nhất 1 ngày lương hoặc giá trị 1 ngày công/người/năm. Đối với hộ nông dân (trừ hộ nghèo) đóng góp 10.000 đồng/hộ/năm; hộ gia đình thành thị phi nông nghiệp đóng góp 20.000 đồng/hộ/năm.
- Nguồn viện trợ quốc tế: Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài dành cho công tác xoá đói giảm nghèo.
- Vận động các tổ chức lớn: Kêu gọi sự chung tay, đóng góp của các Bộ, Ngành, các Tổng Công ty Trung ương và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ kinh phí xoá nhà ở dột nát cho hộ nghèo.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Tiếp tục duy trì và thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về xoá đói giảm nghèo hiện hành; đồng thời nghiên cứu, xây dựng bổ sung các chính sách mới mang tính đặc thù của địa phương. Triển khai các mô hình, dự án giảm nghèo lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để tăng tính cộng hưởng.
- Thực hiện cam kết thoát nghèo: Tổ chức ký cam kết giữa hộ nghèo với cộng đồng và giữa các cấp chính quyền về mục tiêu xoá đói giảm nghèo; định kỳ tiến hành kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện các cam kết này để nâng cao ý thức tự lực của người dân.
- Thiết lập hệ thống giám sát: Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá thường xuyên ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) cùng cơ chế thu thập thông tin thông suốt, giúp kịp thời điều chỉnh, bổ sung các chính sách cho phù hợp với thực tế.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao trách nhiệm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV, kỳ họp thứ 6 chính thức thông qua, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác giảm nghèo bền vững của tỉnh trong giai đoạn 2006 - 2010.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2006/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 21 tháng 7 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 21/TTr-UBND ngày 6 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006-2010; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn "Chương trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 " của Uỷ ban nhân dân tỉnh với một số nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010:
1. Mục tiêu tổng quát:
Đẩy nhanh tốc độ tăng thu nhập, từng bước nâng cao mức sống của các hộ đói nghèo, tạo môi trường thuận lợi cho người nghèo tiếp cận với dịch vụ sản xuất, tự lực vượt qua đói nghèo vươn lên khá và giàu; thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực thành thị và nông thôn, giữa các nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo.
2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phấn đấu mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2-3 %; hết năm 2010 giảm xuống còn 17 %.
Mục tiêu 2: Phấn đấu hết năm 2010 thu nhập của nhóm hộ nghèo tăng lên 1,6 lần.
Mục tiêu 3: Phấn đấu hết năm 2007 cơ bản xóa xong nhà ở tạm, dột nát cho các hộ nghèo diện chính sách, người có công với cách mạng; hết năm 2008 cơ bản xoá xong nhà ở dột nát cho hộ nghèo.
Mục tiêu 4: Lồng ghép thực hiện tốt các chính sách, dự án thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội với chương trình xoá đói giảm nghèo, đảm bảo 100 % người nghèo được hưởng thụ đầy đủ các chính sách ưu đãi của Nhà nước như chính sách tín dụng, giáo dục, y tế, khuyến nông và khuyến lâm . . .
II. Các giải pháp chủ yếu:
1. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân về mục tiêu xoá đói giảm nghèo. Xác định công tác xoá đói giảm nghèo là trách nhiệm thường xuyên của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể xã hội và toàn thể nhân dân.
2. Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban chỉ đạo làm công tác xoá đói giảm nghèo từ tỉnh đến cơ sở. Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo.
3. Huy động các nguồn lực cho chương trình xoá đói giảm nghèo:
3.1 Nguồn lực của chính người nghèo: Thông qua việc đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ gia đình, chi tiêu hợp lý, tiết kiệm; để tập trung đầu tư cho sản xuất tăng thu nhập.
3.2 Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo và các thôn bản đặc biệt khó khăn.
3.3 Ngân sách địa phương dành một phần vốn để đối ứng với nguồn vốn TW hỗ trợ để thực hiện mục tiêu xoá nhà ở dột nát cho hộ nghèo.
Mức huy động đóng góp:
+ Mỗi cán bộ, công nhân viên chức và lao động; cán bộ, công nhân viên các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn mỗi năm đóng góp ít nhất 1 ngày lương, hoặc giá trị 1 ngày công/người/năm.
+ Đối với hộ nông dân (trừ hộ nghèo) 10.000đ/hộ/năm, hộ gia đình thành thị phi nông nghiệp 20.000đ/hộ/năm.
3.5 Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài cho việc xoá đói giảm nghèo.
3.6 Vận động sự đóng góp của các Bộ, Ngành, các Tổng Công ty Trung ương, các Công ty, Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ xoá nhà ở dột nát cho hộ nghèo.
4. Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách về xoá đói giảm nghèo đã và đang có hiệu lực, nghiên cứu xây dựng bổ sung một số cơ chế chính sách mới về hỗ trợ người nghèo để thực hiện xoá đói giảm nghèo. Triển khai thực hiện các dự án hoặc mô hình xoá đói giảm nghèo lồng ghép với các chương trình dự án khác có hiệu quả.
5. Thực hiện cam kết giữa hộ nghèo với cộng đồng và giữa các cấp về xoá đói giảm nghèo đồng thời thường xuyên kiểm điểm việc thực hiện cam kết.
6. Thiết lập hệ thống theo dõi giám sát đánh giá thường xuyên ở 3 cấp và cơ chế thu thập thông tin, qua đó để điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách cho phù hợp.
7. Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xoá đói giảm nghèo trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khoá XIV kỳ họp thứ 6 thông qua ./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 1283/QĐ-UBND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ ngày 01/01/2000 đến hết ngày 30/9/2011 đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ văn bản
- 2 Nghị quyết 15/2000/NQ-HĐND thành lập quỹ xoá đói giảm nghèo do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND thông qua Đề án điều chỉnh Chương trình xoá đói, giảm nghèo tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2010 để áp dụng trong năm 2010
- 4 Quyết định 59/2004/QĐ-UB phê duyệt Chương trình Xoá đói giảm nghèo gắn với giải quyết những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004-2010
- 5 Quyết định 11/2002/UB-QĐ về Chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005 của tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 1283/QĐ-UBND năm 2012 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ ngày 01/01/2000 đến hết ngày 30/9/2011 đã hết hiệu lực thi hành toàn bộ văn bản
- 2 Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND về miễn và không thu một số khoản phí, lệ phí, sửa đổi một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc huy động đóng góp của cán bộ, công chức viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị quyết 15/2000/NQ-HĐND thành lập quỹ xoá đói giảm nghèo do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND thông qua Đề án điều chỉnh Chương trình xoá đói, giảm nghèo tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2010 để áp dụng trong năm 2010
- 4 Quyết định 59/2004/QĐ-UB phê duyệt Chương trình Xoá đói giảm nghèo gắn với giải quyết những vấn đề bức xúc trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2004-2010
- 5 Quyết định 11/2002/UB-QĐ về Chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005 của tỉnh Lạng Sơn