Nghị quyết số 58/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành ngày 16 tháng 07 năm 2014 quy định về chính sách kiên cố hóa kênh nội đồng tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2020. Đây là một chính sách quan trọng nhằm hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 58/2014/NQ-HĐND về kiên cố hóa kênh nội đồng các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2020.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 9.
- Ngày thông qua: 16/07/2014.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 26/07/2014).
- Mục tiêu và yêu cầu thực hiện kiên cố hóa kênh nội đồng
- Mục tiêu cốt lõi: Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp. Phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động đạt 70% năng lực thiết kế vào năm 2015 và đạt 80% vào năm 2020. Đồng thời, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương, giảm thiểu chi phí quản lý, duy tu, bảo dưỡng, kết hợp phát triển giao thông nông thôn và cải thiện môi trường sinh thái, góp phần hoàn thành kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Yêu cầu triển khai: Tập trung nguồn lực đầu tư kiên cố hóa các tuyến kênh nội đồng hiện trạng đã xuống cấp, hư hỏng nghiêm trọng gây thất thoát nước tại 96 xã xây dựng nông thôn mới. Quá trình thực hiện phải gắn liền với việc củng cố, thành lập các tổ chức dùng nước theo mô hình thí điểm tại xã Bình An và xã Hải Ninh để tiếp nhận, quản lý, vận hành công trình hiệu quả, bền vững.
- Phạm vi, đối tượng áp dụng và quan điểm đầu tư
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với hệ thống thủy lợi nội đồng thuộc địa bàn 96 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 của tỉnh Bình Thuận.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trực tiếp tham gia hoặc thụ hưởng từ hoạt động kiên cố hóa kênh nội đồng.
- Quan điểm thực hiện: Áp dụng triệt để phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”. Cộng đồng dân cư địa phương đóng vai trò là chủ thể quyết định và tổ chức thực hiện thông qua bàn bạc dân chủ. Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ ngân sách, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện. Ưu tiên đầu tư các tuyến kênh xung yếu, sạt lở, mất nước nghiêm trọng; các tuyến kênh ổn định sẽ thực hiện duy tu, nạo vét định kỳ.
- Quy mô đầu tư qua các giai đoạn
- Năm 2015: Tập trung đầu tư tại 13 xã (gồm 9 xã điểm và 4 xã ngoài điểm đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015). Quy mô thực hiện kiên cố hóa 43 tuyến kênh với tổng chiều dài 12,75 km, đảm bảo tưới ổn định cho 1.542 ha đất canh tác, tổng kinh phí đầu tư dự kiến là 17,84 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Triển khai tại 40 xã còn lại với quy mô kiên cố hóa 104 tuyến kênh, tổng chiều dài 48,49 km, phục vụ tưới tiêu ổn định cho 3.830 ha, tổng kinh phí đầu tư ước tính 70,71 tỷ đồng.
- Cơ chế hỗ trợ đầu tư phân theo khu vực
Nghị quyết phân chia các địa phương thành 3 khu vực cụ thể để áp dụng tỷ lệ hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước và mức đóng góp của người dân:
- Khu vực 1 (Gồm 39 xã có thu nhập bình quân đầu người trên 10 triệu đồng/năm): Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 80% (trong đó ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ tối đa 50%; ngân sách cấp huyện và xã hỗ trợ tối đa 30%). Cộng đồng dân cư đóng góp tự nguyện tối thiểu 20%.
- Khu vực 2 (Gồm 9 xã ngoài khu vực 3 có thu nhập bình quân đầu người dưới 10 triệu đồng/năm): Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 90% (trong đó ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ tối đa 55%; ngân sách cấp huyện và xã hỗ trợ tối đa 35%). Cộng đồng dân cư đóng góp tự nguyện tối thiểu 10%.
- Khu vực 3 (Gồm 5 xã đặc biệt khó khăn được ưu tiên hỗ trợ): Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư (trong đó ngân sách Trung ương và tỉnh hỗ trợ tối đa 60%; ngân sách cấp huyện và xã đối ứng tối thiểu 40%). Người dân tại khu vực này được miễn đóng góp kinh phí xây dựng.
- Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách Trung ương: Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (chủ yếu từ nguồn Trái phiếu Chính phủ) và nguồn vốn hỗ trợ đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Ngân sách cấp tỉnh: Cân đối một phần nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm; đồng thời ưu tiên sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg để kiên cố hóa kênh mương.
- Ngân sách cấp huyện và xã: Sử dụng lồng ghép nguồn vốn Chương trình nông thôn mới, vốn hỗ trợ đất trồng lúa và nguồn thu từ khai thác quỹ đất tại địa phương.
- Huy động từ cộng đồng và xã hội: Vận động đóng góp gián tiếp từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, con em xa quê hương. Đối với hộ hưởng lợi trực tiếp, thực hiện huy động linh hoạt bằng tiền mặt, ngày công lao động, vật liệu xây dựng hoặc hiến đất làm công trình.
- Chính sách miễn giảm và quản lý đầu tư
- Chính sách nhân văn: Miễn, giảm đóng góp cho các đối tượng thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người già neo đơn không có khả năng lao động hoặc đóng góp tài chính. Việc bình xét đối tượng miễn giảm phải được thực hiện công khai, dân chủ tại cuộc họp thôn và niêm yết công khai theo quy định của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
- Cơ chế quản lý đặc thù: Áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù theo Quyết định số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nhằm đơn giản hóa thủ tục, đẩy nhanh tiến độ.
- Vấn đề mặt bằng: Vận động người dân trong vùng dự án tự nguyện hiến đất để làm kênh mương trên tinh thần cùng hưởng lợi, Nhà nước không thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng đối với phần đất này.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức triển khai, cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết vào thực tế đời sống.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực thi Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2014/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 18 tháng 7 năm 2014 |
VỀ KIÊN CỐ HÓA KÊNH NỘI ĐỒNG CÁC XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 30 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2306/TTr-UBND ngày 01/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Nghị quyết về kiên cố hóa kênh nội đồng các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2306/TTr-UBND ngày 01/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kiên cố hóa kênh nội đồng các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2015 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Mục tiêu:
- Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; góp phần tăng diện tích sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh được tưới đạt 70% năng lực thiết kế vào năm 2015 và 80% vào năm 2020;
- Nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương; giảm chi phí quản lý, duy tu bảo dưỡng; kết hợp phát triển giao thông nông thôn, cải thiện môi trường;
- Góp phần thực hiện hoàn thành Kế hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010 - 2020;
b) Yêu cầu:
- Tập trung đầu tư kiên cố các tuyến kênh nội đồng hiện trạng bị xuống cấp, hư hỏng nghiêm trọng, gây thất thoát, lãng phí nước cho tất cả các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Gắn việc thực hiện kiên cố hóa kênh nội đồng với củng cố và thành lập các tổ chức dùng nước theo mô hình thí điểm xã Bình An và xã Hải Ninh để tiếp nhận quản lý vận hành và duy tu, bảo dưỡng công trình thủy lợi nội đồng quy mô cấp thôn, xã hiệu quả, bền vững.
Nghị quyết này áp dụng trên địa bàn các xã có hệ thống thủy lợi nội đồng thuộc 96 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Bình Thuận.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện kiên cố hóa kênh nội đồng tại các xã xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện tốt phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”. Theo đó, vai trò chính, chủ thể trong việc này là cộng đồng dân cư ở địa phương; Nhà nước hỗ trợ ngân sách, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Trong điều kiện khó khăn về nguồn vốn và nguồn lực huy động trong dân có hạn, tập trung ưu tiên kiên cố hóa các kênh nội đồng bức xúc, quan trọng, những vị trí xung yếu, thường xuyên bị sạt lở gây mất nước, ảnh hưởng đến việc điều tiết nước tại địa phương; các tuyến kênh đang hoạt động ổn định thì thực hiện duy tu, nạo vét hàng năm. Từ nay đến năm 2015 ưu tiên đầu tư cho các xã điểm và các xã ngoài điểm đăng ký về đích trong giai đoạn 2011 - 2015; các xã còn lại sẽ đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Năm 2015: đầu tư kiên cố kênh nội đồng tại 13 xã, gồm 09 xã điểm và 04 xã ngoài điểm đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2015. Quy mô đầu tư kiên cố 43 tuyến kênh với tổng chiều dài 12,75 km, tưới ổn định cho 1.542 ha với kinh phí đầu tư 17,84 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư kiên cố kênh nội đồng tại 40 xã còn lại. Quy mô đầu tư kiên cố 104 tuyến kênh với tổng chiều dài 48,49 km, tưới ổn định cho 3.830 ha với kinh phí đầu tư 70,71 tỷ đồng.
Từ các nguồn ngân sách địa phương, các chương trình mục tiêu, tỷ lệ phân bổ nguồn vốn như sau:
a) Khu vực 1:
Gồm 39 xã có mức thu nhập bình quân đầu người trên 10 triệu đồng/năm: Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân, Phong Phú, Phú Lạc (Tuy Phong); Bình Tân, Hồng Thái, Hải Ninh, Phan Rí Thành, Bình An (Bắc Bình); Hồng Sơn, Thuận Hòa, Thuận Minh, Hàm Chính, Hồng Liêm, Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Hiệp (Hàm Thuận Bắc);Tân Thành, Mương Mán, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Thạnh, Tân Lập, Hàm Mỹ (Hàm Thuận Nam); Tân Thắng, Tân Hà (Hàm Tân); Tân Tiến, Tân Bình, Tân Phước, Tân Hải (La Gi); Bắc Ruộng, Nghị Đức, Đồng Kho, Đức Phú, Huy Khiêm, Đức Tân, Gia An (Tánh Linh); Nam Chính, Đức Chính (Đức Linh).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 80%, trong đó:
+ Ngân sách TW, tỉnh hỗ trợ tối đa 50%;
+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ tối đa 30%;
- Đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư tối thiểu 20%.
b) Khu vực 2:
Gồm 09 xã (ngoài khu vực 3) có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 10 triệu đồng/năm gồm: Phan Điền, Sông Bình, Sông Lũy, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Thanh (Bắc Bình); Tân Thuận (Hàm Thuận Nam); Măng Tố và Đức Bình (Tánh Linh).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 90%, trong đó:
+ Ngân sách TW, tỉnh hỗ trợ tối đa 55%;
+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ tối đa 35%;
- Đóng góp tự nguyện của cộng đồng dân cư tối thiểu 10%.
c) Khu vực 3: (các xã nghèo thuộc diện ưu tiên)
Gồm 05 xã đặc biệt khó khăn có hệ thống thủy lợi nội đồng được ngân sách ưu tiên hỗ trợ nguồn vốn đầu tư gồm: Phan Dũng (Tuy Phong); Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Sơn (Bắc Bình) và Hàm Cần (Hàm Thuận Nam).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%, trong đó:
+ Ngân sách TW, tỉnh hỗ trợ tốt đa 60%;
+ Ngân sách huyện, xã hỗ trợ tối thiểu 40%.
a) Ngân sách Trung ương:
Tranh thủ vốn hỗ trợ từ Trung ương theo các chương trình, dự án có mục tiêu sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (chủ yếu nguồn Trái phiếu Chính phủ);
- Vốn Chính phủ hỗ trợ ngân sách địa phương có trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
Dự kiến phân cấp về ngân sách huyện, xã để đầu tư kiên cố kênh;
b) Ngân sách tỉnh:
- UBND tỉnh có trách nhiệm cân đối một phần nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hàng năm để hỗ trợ đầu tư kiên cố kênh theo danh mục và tiến độ được duyệt;
- Ưu tiên sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn giai đoạn 2009 – 2015;
c) Ngân sách huyện, xã:
Sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và vốn Chính phủ hỗ trợ ngân sách địa phương có trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP để đầu tư kiên cố hóa; đồng thời sử dụng kinh phí từ nguồn khai thác quỹ đất;
d) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân và huy động trong dân:
Nguồn vốn huy động chủ yếu bằng tiền mặt và các hình thức khác, gồm hai đối tượng:
- Đối tượng gián tiếp: vận động bà con xa quê hương, tranh thủ sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, v.v..;
- Đối tượng hưởng lợi trực tiếp: việc huy động sức dân được tiến hành bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với điều kiện thực tế, kể cả vận động tài trợ, gồm các loại đóng góp: ngày công lao động, vật liệu, bằng tiền và hiến đất xây dựng công trình.
- Đối tượng miễn, giảm đóng góp là các gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, neo đơn mà không có khả năng đóng góp;
- Việc xác định đối tượng miễn, giảm và mức miễn, giảm cụ thể sẽ do chính quyền địa phương cấp cơ sở tổ chức họp dân trong từng thôn bàn bạc thống nhất, quyết định theo quy chế dân chủ cơ sở và được niêm yết công khai tại địa phương theo quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 30/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
a) Về quản lý thực hiện đầu tư:
Được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù theo quy định tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung Cơ chế đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 và các thông tư hướng dẫn liên quan.
b) Về hiến đất làm kênh:
Vận động nhân dân hưởng lợi trong khu tưới hoặc các thành viên tổ chức dùng nước hiến đất kiên cố kênh (nếu có), Nhà nước không đền bù về đất.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16 tháng 07 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 13/2009/QĐ-TTg về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3 Quyết định 498/QĐ-TTg năm 2013 bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 695/QĐ-TTg năm 2012 sửa đổi Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
- 2 Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015
- 3 Kế hoạch 06/KH-UBND năm 2013 xây dựng nông thôn mới 07 xã điểm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015
- 4 Quyết định 57/2001/QĐ-UB về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư, huy động vốn và tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh thủy lợi do tỉnh Nghệ An ban hành
- 5 Nghị quyết 134/2014/NQ-HĐND về kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường huyện (ĐH) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2020
- 6 Nghị quyết 31/2014/NQ-HĐND về huy động nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020
- 7 Quyết định 1737/QĐ-UBND năm 2017 Bộ hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí thành phố Cần Thơ về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
- 1 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 13/2009/QĐ-TTg về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 800/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 6 Quyết định 695/QĐ-TTg năm 2012 sửa đổi Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
- 8 Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015
- 9 Quyết định 498/QĐ-TTg năm 2013 bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Kế hoạch 06/KH-UBND năm 2013 xây dựng nông thôn mới 07 xã điểm tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2015
- 12 Quyết định 57/2001/QĐ-UB về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư, huy động vốn và tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh thủy lợi do tỉnh Nghệ An ban hành
- 13 Nghị quyết 134/2014/NQ-HĐND về kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường huyện (ĐH) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2020
- 14 Nghị quyết 31/2014/NQ-HĐND về huy động nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2020
- 15 Quyết định 1737/QĐ-UBND năm 2017 Bộ hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí thành phố Cần Thơ về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020