Thông tin chung về Nghị quyết 59/NQ-HĐND
Nghị quyết số 59/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La, làm căn cứ để thực hiện các chính sách hỗ trợ, thanh quyết toán kinh phí và quản lý hoạt động thủy lợi công ích tại địa phương.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Nghị quyết quy định chi tiết mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa dựa trên biện pháp công trình và các trường hợp đặc thù như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá cụ thể là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá cụ thể là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho tưới được tính bằng 70%, mức giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định nêu trên.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng khác
Đối với hoạt động cấp nước nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu cho các loại cây trồng khác và tiêu thoát nước khu vực nông thôn, đô thị, mức giá cụ thể được quy định như sau:
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Mức giá là 1.013.600 đồng/ha/năm.
- Cấp nước cho rau, mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông): Mức giá là 506.800 đồng/ha/năm.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá là 63.400 đồng/ha/năm.
Quy định về thuế, tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết cũng xác định rõ các nguyên tắc áp dụng giá, trách nhiệm của các cơ quan liên quan và thời gian có hiệu lực của văn bản:
- Quy định về thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá cụ thể của các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THUỶ LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ Chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ -BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-DT ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Biện pháp công trình | Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định tại biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá cụ thể áp dụng đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu; tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo biểu sau:
| STT | Đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá cụ thể |
| 1 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | Đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 |
| 2 | Cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | 1.000 đồng/ha/năm | 1.013,6 |
| 3 | Cấp nước cho rau, mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, kể cả cây vụ đông | 1.000 đồng/ha/năm | 506,8 |
| 4 | Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị | 1.000 đồng/ha/năm | 63,4 |
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 2 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 3 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Nghị quyết 39/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5 Nghị quyết 34/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 9 Quyết định 886/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2021
- 10 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11 Nghị quyết 39/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 12 Nghị quyết 34/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023