Nghị quyết số 34/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX thông qua tại Kỳ họp thứ Bảy ngày 08 tháng 12 năm 2023. Nghị quyết này quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho năm ngân sách 2023. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc thanh quyết toán, hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định.
- Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá cụ thể được phân chia chi tiết theo từng vùng địa lý và biện pháp công trình (đơn vị tính: 1.000 đồng/ha/vụ) như sau:
- Vùng miền núi: Tưới tiêu bằng động lực là 1.811; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.267; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.539.
- Vùng trung du: Tưới tiêu bằng động lực là 1.433; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.003; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.218.
- Vùng đồng bằng: Tưới tiêu bằng động lực là 1.646; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.152; tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.399.
Bên cạnh mức giá cơ bản, Nghị quyết cũng quy định các trường hợp điều chỉnh giá cụ thể:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Tính bằng 60% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Tính bằng 40% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Tính bằng 50% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Giá cho tưới được tính bằng 70%, giá cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu nêu trên.
- Giá dịch vụ đối với cây trồng khác và tiêu thoát nước
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Kể cả diện tích cây vụ đông, mức giá được tính bằng 40% so với mức giá đối với đất trồng lúa.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa trên một vụ.
- Biểu giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây lâu năm
Mức giá cụ thể được xác định dựa trên đối tượng dùng nước và biện pháp công trình:
- Cấp nước cho chăn nuôi: Bơm điện có giá là 1.320 đồng/m3; hồ đập, kênh cống có giá là 900 đồng/m3.
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: Bơm điện có giá là 840 đồng/m3 (hoặc 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm); hồ đập, kênh cống có giá là 600 đồng/m3. Đối với trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì mức giá được tính bằng 50% mức giá nêu trên.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Bơm điện có giá là 1.020 đồng/m3; hồ đập, kênh cống có giá là 840 đồng/m3. Trường hợp không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ được tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
- Nguyên tắc áp dụng giá và phân chia địa giới hành chính
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá cụ thể quy định tại Nghị quyết này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Thời gian áp dụng: Giá dịch vụ này được áp dụng thống nhất cho năm ngân sách 2023.
- Xác định phân vùng: Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định cụ thể theo các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 4638/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 93/BC-KTNS ngày 04/12/2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2023 như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi |
| 1 | Vùng miền núi | |
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 | |
| 2 | Vùng trung du | |
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.433 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.003 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.218 | |
| 3 | Vùng đồng bằng | |
| - Tưới tiêu bằng động lực | 1.646 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.152 | |
| - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.399 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Biểu giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| a | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| b | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| c | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho năm ngân sách 2023.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIX, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 59/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2 Nghị quyết 73/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Nghị quyết 42/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Nghị quyết 472/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 59/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9 Nghị quyết 73/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10 Nghị quyết 42/NQ-HĐND thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Nghị quyết 472/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa