Nghị quyết 67/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2021.
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 212/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về cùng nội dung.
- Đối tượng áp dụng và Mức thu phí tham quan
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các du khách thực hiện hoạt động tham quan tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và công trình văn hóa do địa phương tỉnh Đồng Tháp trực tiếp quản lý.
- Mức thu phí tiêu chuẩn: Đối với người lớn và trẻ em từ đủ 16 tuổi trở lên, mức phí tham quan được quy định thống nhất là 20.000 đồng/người/lượt.
- Chính sách miễn, giảm phí tham quan chi tiết
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoặc giảm phí nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và ưu đãi văn hóa:
- Các đối tượng được miễn 100% phí tham quan:
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa, vừa thuộc diện người khuyết tật nặng.
- Các đối tượng được giảm 50% mức phí tham quan:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg. Trong trường hợp khó xác định, chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi đối tượng cư trú.
- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Chế độ quản lý, nộp và sử dụng nguồn thu phí
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí được phép trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải cho các nội dung chi phục vụ công tác quản lý và tổ chức thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: 10% (mười phần trăm) số tiền phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mã nội dung kinh tế của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Các quy định liên quan khác: Các nội dung về chứng từ thu, công khai chế độ thu phí và các vấn đề quản lý khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Thông tư số 85/2019/TT-BTC.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và Giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2021/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, PHÍ THAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ, PHÍ THAM QUAN CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về ban hành quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các du khách đến tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hóa do địa phương quản lý.
2. Mức thu phí
Phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa đối với người lớn; trẻ em từ đủ 16 tuổi trở lên: mức thu 20.000 đồng/người/lượt.
3. Đối tượng miễn, giảm thu phí
a) Đối tượng miễn thu phí
Trẻ em dưới 16 tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng.
b) Đối tượng được giảm 50% mức thu phí
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, nộp 10% (mười phần trăm) tiền phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mã nội dung kinh tế của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí phí tham quan thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Thông tư số 85/2019/TT-BTC.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 212/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý, sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 2 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 98/2017/NQ-HĐND quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Nghị quyết 212/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử và công trình văn hoá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5 Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND về giảm mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh đối với các sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2022
- 6 Nghị quyết 36/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Nghị quyết 25/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
- 8 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Côn Đảo do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 9 Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Di tích lịch sử văn hóa Tháp Bà Ponagar và Di tích thắng cảnh Hòn Chồng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 10 Nghị quyết 85/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí tham quan khu danh thắng Ngũ Hành Sơn do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 11 Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Luật phí và lệ phí 2015
- 8 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9 Nghị quyết 98/2017/NQ-HĐND quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 15 Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND về giảm mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh đối với các sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2022
- 16 Nghị quyết 36/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17 Nghị quyết 25/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
- 18 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn quốc gia Côn Đảo do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 19 Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Di tích lịch sử văn hóa Tháp Bà Ponagar và Di tích thắng cảnh Hòn Chồng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 20 Nghị quyết 85/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí tham quan khu danh thắng Ngũ Hành Sơn do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 21 Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang