Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận thông qua việc điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, cơ cấu lại ngành lâm nghiệp, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, đồng thời gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020.
  • Số hiệu: 69/2014/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận.
  • Ngày thông qua: Ngày 05 tháng 12 năm 2014 tại kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX.
  • Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 15 tháng 12 năm 2014).
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020.

Mục tiêu điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng:

Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược trong việc điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 bao gồm:

  • Về quy hoạch và sử dụng đất: Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trong cùng thời kỳ và tình hình thực tế tại địa phương. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, khai thác hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp hiện có để vừa bảo đảm yêu cầu phòng hộ, vừa phục vụ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững an ninh quốc phòng.
  • Về giá trị kinh tế: Phấn đấu nâng tỷ trọng giá trị gia tăng của ngành lâm nghiệp đạt mức 10% trong cơ cấu giá trị gia tăng của toàn ngành nông nghiệp, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp đạt bình quân từ 5,0% đến 5,5%/năm.
  • Về an sinh xã hội: Cải thiện và nâng cao đời sống cho người làm nghề rừng thông qua các chính sách xã hội hóa và đa dạng hóa hoạt động lâm nghiệp. Tạo thêm nhiều việc làm ổn định, từng bước nâng cao mức sống cho người dân, đặc biệt chú trọng đến các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo tại các vùng sâu, vùng xa.
  • Về môi trường: Nâng độ che phủ rừng của tỉnh đạt mức 43% vào năm 2020 (nếu tính cả diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày thì độ che phủ chung đạt 55%). Nâng cao năng lực phòng tránh, giảm thiểu các tác động tiêu cực từ thiên tai và biến đổi khí hậu.

Các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu:

Quy hoạch điều chỉnh tập trung vào các nhóm chỉ tiêu cụ thể được ban hành kèm theo các phụ lục chi tiết, bao gồm:

  • Diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp và phân định cụ thể cho 03 loại rừng trong giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục I).
  • Các chỉ tiêu cụ thể về công tác bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác lâm sản và các hoạt động lâm nghiệp phụ trợ khác trong giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục II).
  • Chỉ tiêu và lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang các mục đích phi lâm nghiệp khác trong giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục III).
  • Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đối với những diện tích đất còn rừng nằm ngoài quy hoạch 03 loại rừng để đưa vào quản lý dưới mục đích đất lâm nghiệp (kèm theo Phụ lục IV).

Các giải pháp thực hiện quy hoạch trọng tâm:

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh các nhóm giải pháp chủ yếu sau:

  • Tổ chức và quản lý: Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp lại hệ thống tổ chức quản lý lâm nghiệp gắn liền với việc tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
  • Giao đất, giao rừng: Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp.
  • Khoa học công nghệ và khuyến lâm: Quy hoạch mạng lưới cung ứng giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất giống có năng suất và chất lượng tốt. Hoàn thiện các quy trình kỹ thuật lâm nghiệp và đẩy mạnh công tác khuyến lâm đến người dân.
  • Chính sách phát triển rừng sản xuất: Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển rừng sản xuất theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế rừng tại vùng nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP.
  • Chính sách rừng phòng hộ, đặc dụng: Triển khai đồng bộ các chính sách đầu tư phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg và Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Giám sát chặt chẽ và thực hiện nghiêm túc quy định trồng rừng thay thế đối với tất cả các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
  • Huy động nguồn vốn: Huy động tối đa nguồn vốn từ các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân), bao gồm cả nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng để đầu tư phát triển nghề rừng theo từng dự án cụ thể.
  • Dịch vụ môi trường rừng: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng, cảnh quan thiên nhiên để tạo nguồn thu bền vững phục vụ công tác bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng và triển khai các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ lâm nghiệp các cấp và người lao động trực tiếp.
  • Hợp tác và hỗ trợ: Chủ động tranh thủ sự hỗ trợ chuyên môn, nguồn lực từ các bộ, ngành Trung ương và tăng cường hợp tác quốc tế để thúc đẩy các chương trình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt chính thức điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2014/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Công văn số 1886/TCLN-KHTC ngày 28/11/2014 của Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4289/TTr-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua kết quả điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Về mục tiêu:

a) Điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng phù hợp quy hoạch sử dụng đất trong cùng thời kỳ và tình hình thực tế tại địa phương gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp hiện có một cách hiệu quả, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh;

b) Nâng tỷ trọng giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp chiếm 10% trong cơ cấu giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp đạt bình quân 5,0 - 5,5%/năm;

c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp; tạo việc làm, từng bước nâng cao mức sống của người dân, nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa;

d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.

2. Về các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Diện tích Quy hoạch đất lâm nghiệp và 03 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục I);

b) Các chỉ tiêu về bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục II);

c) Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo Phụ lục III);

d) Chuyển mục đích sử dụng đất còn rừng ngoài quy hoạch 03 loại rừng vào đất lâm nghiệp (kèm theo Phụ lục IV).

3. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu trong tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 như sau:

a) Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý gắn với tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp;

b) Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp;

c) Quy hoạch mạng lưới cung ứng giống, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đó có công nghệ sinh học để sản xuất các loại giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao. Tăng cường công tác khuyến lâm; hoàn thiện các quy trình kỹ thuật ứng dụng trong lâm nghiệp;

d) Tiếp tục thực hiện tốt chính chính phát triển rừng sản xuất theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; thu hút, tạo điều kiện để doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế rừng vào vùng nông thôn theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;

đ) Triển khai các chính sách đầu tư phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo các Quyết định số 57/QĐ-TTg và Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; giám sát, thực hiện nghiêm quy định trồng rừng thay thế đối với tất cả các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng;

e) Huy động vốn các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân) bao gồm vốn vay tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp, hộ gia đình vay đầu tư phát triển nghề rừng theo từng dự án;

g) Nhà nước khuyến khích các tổ chức cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;

h) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ngành lâm nghiệp ở các cấp và người lao động;

i) Tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành ở Trung ương và tăng cường hợp tác quốc tế thúc đẩy chương trình bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu ý kiến đóng góp của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC I

DIỆN TÍCH QUY HOẠCH ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ 03 LOẠI RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Stt

Huyện

Tổng DT đất lâm nghiệp (ha)

Phân theo 03 loại rừng (ha)

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

 

Tổng cộng

333.629

32.241

136.181

165.207

1

Tuy Phong

49.048

 

29.253

19.795

2

Bắc Bình

90.221

 

43.741

46.480

3

Hàm Thuận Bắc

64.725

 

37.454

27.271

4

TP. Phan Thiết

2.352

 

 

2.352

5

Hàm Thuận Nam

49.341

17.922

9.555

21.864

6

Đức Linh

6.077

 

2.406

3.671

7

Tánh Linh

64.888

14.319

13.588

36.981

8

Hàm Tân

5.293

 

 

5.293

9

TX. La Gi

1.500

 

 

1.500

10

Phú Quý

184

 

184

 

 

PHỤ LỤC II

CÁC CHỈ TIÊU VỀ BẢO VỆ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG, KHAI THÁC RỪNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Thứ tự

Hạng mục

Đơn vị tính

Các chỉ tiêu theo Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND

Chỉ tiêu điều chỉnh

Chênh lệch: Tăng (+)/ giảm (-)

1

Bảo vệ rừng

 

 

 

 

1.1

Giao khoán bảo vệ rừng

ha

15.511

168.184

+152.673

1.2

Giao khoán đất trồng rừng theo NĐ135

ha

4.747

4.747

0.0

2

Phát triển rừng

 

 

 

 

2.1

Khoanh nuôi

ha

8.392

21.866

+13.474

2.2

Trồng rừng

ha

 

 

 

-

Trồng mới

ha

7.991

7.328

-663

-

Trồng sau cải tạo rừng nghèo

ha

24.798

24.798

0.0

-

Trồng sau khai thác rừng trồng

ha

21.146

21.809

+663

2.3

Cải tạo rừng (*)

ha

24.798

24.798

0.0

2.4

Trồng cây phân tán

Tr.cây

30

30

0.0

3

Khai thác rừng

 

 

 

 

3.1

Rừng gỗ

 

 

 

 

-

Khai thác rừng trồng

ha

21.146

21.809

+663

-

Khai thác tận dụng từ dự án được phép chuyển mục đích sử dụng rừng và cải tạo rừng nghèo kiệt

ha

26.591

26.591

0.0

3.2

Khai thác lâm sản phụ

ha

51.906

51.906

0.0

4

Hoạt động khác

 

 

 

 

4.1

Xây dựng CSHT

 

 

 

 

-

Xây dựng đường LN

km

46

102

+56

-

Các công trình BVR

 

 

 

 

-

Trạm BVP

trạm

27

31

+4

-

Chốt BVR

chốt

12

7

-5

-

Trụ sở làm việc

nhà

 

4

+4

4.2

Các công trình PCCR

 

 

 

 

-

Chòi canh lửa

chòi

10

9

-1

-

Đường băng cản lửa

ha

2.101

3115

+1.014

-

Xây dựng vườn ươm cây giống LN

vườn

4

3

-1

-

Xây dựng rừng giống

ha

60

30

-30

 (*) Cải tạo rừng nghèo kiệt đã tạm dừng theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thủ tướng Chính phủ; chỉ triển khai thực hiện khi có chủ trương của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

 

PHỤ LỤC III

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP SANG MỤC ĐÍCH KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác

Tổng diện tích

 

 

 

Toàn tỉnh

19.242

 

1

Chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp

626

 

2

Chuyển sang đất phi nông nghiệp

18.616

 

2.1

Đất an ninh (Trại giam Thủ Đức)

2.990

 

2.2

Đất quốc phòng (Trường bắn TB3)

9.973

 

2.3

Đất thủy lợi

1.479,17

 

2.4

Đất cơ sở, sản xuất kinh doanh

1.404,44

 

2.5

Đất năng lượng

1.346,70

 

2.6

Đất giao thông

419,43

 

2.7

Đất quốc phòng

291,40

 

2.8

Đất công nghiệp

257,70

 

2.9

Đất nghĩa trang

201,27

 

2.10

Đất ở nông thôn

146,87

 

2.11

Đất cho hoạt động khoáng sản

58,00

 

2.12

Đất xử lý rác

30,20

 

2.13

Đất di tích

10,00

 

2.14

Đất trụ sở cơ quan

0,63

 

2.15

Đất chợ

0,30

 

2.16

Đất tôn giáo

0,07

 

2.17

Đất viễn thông

0,06

 

2.18

Đất khác

5,90

 

 

PHỤ LỤC IV

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CÒN RỪNG NGOÀI QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG VÀO ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

Stt

Địa phương

Diện tích (ha)

 

Toàn tỉnh

1.403

1

Tuy Phong

242

2

Bắc Bình

438

3

Hàm Thuận Bắc

331

4

Hàm Thuận Nam

125

5

Tánh Linh

217

6

TX. La Gi

51

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020

Số hiệu: 69/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký