Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 1413/QĐ-UBND

Quyết định 1413/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2020 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và phát triển bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh. Quy hoạch tập trung vào việc bảo vệ diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh trồng mới rừng phòng hộ ven biển và phát triển cây phân tán nội đồng nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo vệ đê biển và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

1. Hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp tại Thái Bình

Tại thời điểm quy hoạch, tổng diện tích đất lâm nghiệp và đất quy hoạch cho lâm nghiệp của tỉnh Thái Bình được xác định cụ thể như sau:

  • Đất có rừng: Tổng diện tích đạt 5.688,15 ha. Trong đó, cơ cấu các loại rừng bao gồm: Rừng hỗn giao chiếm diện tích lớn nhất với 3.682,43 ha; rừng trồng bần đạt 1.107,56 ha; rừng trồng trang đạt 794,20 ha; và rừng trồng phi lao đạt 103,96 ha.
  • Đất chưa có rừng: Tổng diện tích là 4.903,95 ha. Cơ cấu diện tích này bao gồm: Đất bãi triều chiếm 3.709,85 ha; đất bãi cát chiếm 599,00 ha; và đất thuộc hành lang bảo vệ đê biển chiếm 595,10 ha.

2. Mục tiêu phát triển rừng giai đoạn 2012 - 2020

Quy hoạch đề ra các mục tiêu chiến lược toàn diện về cả môi trường, kinh tế và xã hội:

  • Mục tiêu môi trường và phòng hộ: Phấn đấu nâng độ che phủ của rừng vùng ven biển lên đạt tỷ lệ 4,3% so với diện tích tự nhiên toàn tỉnh vào năm 2020. Phát triển hệ thống rừng ven biển nhiều tầng tán nhằm tăng cường khả năng chắn sóng, chắn gió, hạn chế xâm nhập mặn, bảo vệ hệ thống đê biển và các công trình hạ tầng ven bờ. Đồng thời, rừng ngập mặn sẽ giúp đẩy nhanh tốc độ lắng đọng phù sa, mở rộng bãi bồi phục vụ công tác quai đê lấn biển, bảo tồn đa dạng sinh học và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.
  • Mục tiêu cảnh quan và xã hội: Ưu tiên trồng rừng phòng hộ tại tất cả các khu vực hành lang bảo vệ đê sông, đê biển có đủ quỹ đất. Phát triển hệ thống cây xanh phân tán trong nội đồng nhằm tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, điều hòa khí hậu và cải thiện môi trường sống cho người dân.
  • Mục tiêu kinh tế: Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thủy hải sản cư trú và sinh trưởng dưới tán rừng, từ đó nâng cao giá trị sản xuất của ngành nông - lâm - ngư nghiệp và tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư ven biển.

3. Nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn quy hoạch

Để đạt được các mục tiêu trên, quy hoạch xác định các chỉ tiêu nhiệm vụ lâm sinh cụ thể:

  • Bảo vệ rừng: Thực hiện bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có và rừng mới trồng với quy mô 7.309,1 ha.
  • Trồng mới rừng: Tiến hành trồng mới 1.851,83 ha rừng.
  • Trồng bổ sung rừng: Thực hiện trồng bổ sung, nâng cao chất lượng rừng trên diện tích 790 ha.
  • Trồng cây phân tán: Trồng mới 100 ha cây phân tán trong khu vực nội đồng.
  • Trồng tre chắn sóng: Trồng tre bảo vệ đê sông với tổng chiều dài 23.650 m, tương đương khoảng 70.000 khóm tre.
  • Trồng phi lao bảo vệ đê: Trồng mới 114,27 ha rừng phi lao tại phía nội đồng của đê biển.

4. Khái toán vốn đầu tư và các dự án ưu tiên

Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch đến năm 2020 là 95.382 triệu đồng, được phân bổ cho các hạng mục sau:

  • Vốn dành cho hạng mục lâm sinh (trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng): 82.784 triệu đồng.
  • Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh: 760 triệu đồng.
  • Vốn dành cho công tác khuyến lâm: 4.139 triệu đồng.
  • Vốn quản lý dự án: 7.699 triệu đồng.

Các dự án được ưu tiên triển khai thực hiện bao gồm: Dự án bảo vệ và phục hồi rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2020; Dự án phát triển trồng cây phân tán nội đồng giai đoạn 2012 - 2020; Dự án xây dựng cơ bản và hệ thống thông tin trong quản lý lâm nghiệp.

5. Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch

Quyết định đưa ra bộ giải pháp đồng bộ từ quản lý, kỹ thuật đến chính sách để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch:

  • Giải pháp tổ chức quản lý: Phân cấp rõ ràng trách nhiệm. Cấp tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ dự án tổng thể. Cấp huyện giao Hạt Kiểm lâm phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện. Cấp xã huy động cán bộ lâm nghiệp cơ sở trực tiếp theo dõi, đôn đốc các hợp đồng khoán bảo vệ và trồng rừng.
  • Giải pháp khoa học và công nghệ: Tập trung nghiên cứu, tuyển chọn và nhân giống các loài cây có khả năng thích ứng cao, sinh trưởng nhanh và có tác dụng phòng hộ tốt. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất cây giống chất lượng cao tại các vườn ươm. Ưu tiên trồng hỗn loài, nhiều tầng tán bằng các loài cây bản địa và hoàn thiện định mức kỹ thuật trồng rừng ngập mặn sát với thực tế bãi bồi.
  • Giải pháp giáo dục, đào tạo và khuyến lâm: Liên kết đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp địa phương và tập huấn kỹ thuật lâm sinh cho người dân. Củng cố mạng lưới khuyến lâm các cấp để chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật trồng và bảo vệ rừng hiệu quả.
  • Giải pháp chính sách đất đai, đầu tư và xã hội: Ưu tiên dành quỹ đất bãi bồi tốt nhất cho lâm nghiệp; kiên quyết thu hồi các đầm nuôi trồng thủy sản kém hiệu quả hoặc nằm sát đê biển để cải tạo, trồng lại rừng phòng hộ. Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách, tăng suất đầu tư và chi phí nhân công để khuyến khích người dân tham gia. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút mọi thành phần kinh tế và tận dụng tối đa nguồn lao động tại chỗ.
  • Giải pháp nguồn vốn: Chủ yếu sử dụng ngân sách nhà nước do đặc thù rừng Thái Bình là rừng phòng hộ ven biển. Đồng thời, tích cực thu hút nguồn vốn ODA và tài trợ từ các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
  • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và phối hợp liên ngành: Xác định rõ vai trò của hộ gia đình là lực lượng trực tiếp thực hiện; cơ quan chuyên môn (Kiểm lâm, Nông nghiệp) đóng vai trò tư vấn, giám sát kỹ thuật và thực thi pháp luật. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành Nông nghiệp với các ngành Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thủy sản, Thủy lợi, Du lịch và lực lượng Công an nhằm bảo đảm nguồn vốn, bảo vệ hành lang đê điều, kết hợp du lịch sinh thái và xử lý nghiêm các hành vi phá hoại rừng.

6. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai quy hoạch. Định kỳ hàng năm, Sở có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những mặt đạt được, hạn chế và đề xuất giải pháp khắc phục cho giai đoạn tiếp theo.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 1413/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 26 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về việc Phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 174/TTr-SNNPTNT ngày 20/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung sau:

I. HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT (có Phụ lục chi tiết kèm theo).

1. Đất có rừng: 5.688,15ha, trong đó:

- Rừng trồng trang:

794,20ha;

- Rừng trồng bần:

1.107,56ha;

- Rừng hỗn giao:

3.682,43ha;

- Rừng trồng phi lao:

103,96ha.

2. Đất chưa có rừng: 4.903,95ha, gồm:

- Đất bãi triều:

3.709,85ha;

- Đất bãi cát:

599,00ha;

- Đất hành lang bảo vệ đê biển:

595,10ha.

II. MỤC TIÊU:

- Nâng cao độ che phủ của rừng vùng ven biển lên 4,3% so với diện tích tự nhiên vào năm 2020;

- Phát triển hệ thống rừng ven biển có kết cấu nhiều tầng, nhằm hạn chế tác hại do biến đổi khí hậu gây ra, phát huy vai trò chắn sóng, chắn gió, hạn chế xâm nhập mặn, bảo vệ đê biển, các cơ sở sản xuất nông, công nghiệp và các công trình xây dựng ven biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, lập lại cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm nước ven bờ; tăng nhanh tốc độ lắng đọng phù sa, mở rộng diện tích bãi bồi tạo tiền đề quai đê lấn biển để tăng diện tích canh tác nông nghiệp và khu dân cư;

- Đảm bảo trong hành lang bảo vệ đê biển, đê sông có điều kiện về quỹ đất trồng đều được ưu tiên trồng rừng phòng hộ bảo vệ đê với các loài cây thích hợp;

- Tạo cảnh quan môi trường vùng nội đồng xanh, sạch đẹp, góp phần điều hòa không khí để môi trường sống trong lành;

- Góp phần tăng giá trị sản phẩm ngành nông - lâm - ngư nghiệp thông qua các hoạt động trồng và bảo vệ rừng; tạo môi trường thuận lợi cho các loài sinh vật biển phát triển, tăng nguồn lợi thủy sản ven bờ.

III. NHIỆM VỤ

- Bảo vệ rừng: 7.309,1ha.

- Trồng mới rừng: 1.851,83ha.

- Trồng bổ sung rừng: 790ha.

- Trồng cây phân tán nội đồng: 100ha.

- Trồng tre chắn sóng ven đê sông tổng chiều dài 23.650m (tương đương 70.000 khóm tre).

- Trồng Phi lao bảo vệ đê biển phía nội đồng: 114,27ha.

IV. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020

Tổng hợp vốn đầu tư: 95.382 triệu đồng, trong đó:

- Hạng mục lâm sinh: 82.784 triệu đồng;

- Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh: 760 triệu đồng;

- Hạng mục khuyến lâm: 4.139 triệu đồng;

- Hạng mục quản lý dự án: 7.699 triệu đồng.

V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN

- Dự án bảo vệ và phục hồi rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012 - 2020.

- Dự án phát triển trồng cây phân tán nội đồng: 2012 - 2020.

- Dự án xây dựng cơ bản, hệ thống thông tin trong quản lý lâm nghiệp.

VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về tổ chức quản lý

1.1. Cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ dự án tổ chức lập dự án bảo vệ và phát triển rừng quy mô cả tỉnh theo các giai đoạn khác nhau;

1.2. Cấp huyện: Hạt Kiểm lâm phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố có đất lâm nghiệp chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng năm tại các xã có đất lâm nghiệp;

1.3. Cấp xã: Cán bộ lâm nghiệp các xã được Ban quản lý huy động vào việc chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc thực hiện các hợp đồng đã ký kết trên địa bàn xã.

2. Về khoa học và công nghệ

2.1. Tuyển chọn, nhập nội, lai tạo và nhân nhanh cây giống tốt, có chiều cao lớn, mọc nhanh, đa dạng, có tác dụng phòng hộ cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương;

2.2. Xây dựng các khu rừng giống chuyển hóa và vườn ươm giống chất lượng cao, áp dụng công nghệ sinh học vào tạo, nhân giống;

2.3. Thực hiện chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho người lao động bằng các hình thức mở lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng các mô hình nông - lâm - ngư kết hợp;

2.4. Chú trọng các loài cây bản địa và trồng hỗn loài để tạo nên rừng nhiều tầng nhằm nâng cao năng lực phòng hộ;

2.5. Nghiên cứu quy trình trồng rừng phù hợp đảm bảo tỷ lệ thành rừng cao;

2.6. Nghiên cứu xây dựng định mức trồng rừng ngập mặn ven biển phù hợp yêu cầu thực tế.

3. Giáo dục đào tạo và khuyến lâm

3.1. Liên kết với các trung tâm, đơn vị nghiên cứu để tăng cường các hoạt động đào tạo lực lượng cán bộ tại chỗ, tổ chức tập huấn kỹ thuật cho người lao động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, giúp nhân dân tiếp cận và ứng dụng được những phương pháp tiên tiến.

3.2. Công tác khuyến lâm: Củng cố hệ thống khuyến lâm ở các cấp để làm tốt công tác hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới, giúp người dân bảo vệ và phát triển rừng đạt hiệu quả cao.

4. Giải pháp vận dụng hệ thống chính sách

4.1. Chính sách đất đai:

- Phải ưu tiên quỹ đất tốt nhất vùng bãi bồi để trồng rừng;

- Thu hồi diện tích đầm nuôi trồng thủy hải sản nằm cạnh đê biển để cải tạo mặt bằng tái trồng rừng nhằm khép kín đai rừng.

4.2. Chính sách đầu tư và tín dụng:

- Ưu tiên nguồn vốn từ ngân sách để đầu tư cho việc, trồng và bảo vệ rừng, cấp phát vốn theo đúng tiến độ;

- Tăng suất đầu tư chú ý phần chi phí nhân công để khuyến khích và nâng cao trách nhiệm người dân tham gia trồng rừng.

4.3. Chính sách xã hội:

- Xã hội hóa, động viên mọi thành phần kinh tế tham gia xây dựng và phát triển bảo vệ rừng, tận dụng lao động tại chỗ, ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương;

- Tăng cường kiến thức hiểu biết về bảo vệ tài nguyên rừng ven biển Thái Bình nói riêng cho mọi tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của rừng;

- Tổ chức các lớp truyền thông về bảo vệ rừng và phát triển kinh tế cộng đồng trong vùng.

5. Vốn đầu tư

- Hệ thống rừng tại tỉnh Thái Bình chủ yếu là rừng ngập mặn phòng hộ ven biển nguồn vốn chủ yếu để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng từ ngân sách nhà nước.

- Vốn ODA và vốn hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ để thực hiện các dự án cụ thể.

6. Phát triển nguồn nhân lực

- Hộ gia đình: Bao gồm các hộ cán bộ, nông dân sống trong vùng ven biển, và nội đồng đây là lực lượng trực tiếp trồng và bảo vệ rừng;

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Hạt Kiểm lâm làm nhiệm vụ tư vấn kỹ thuật;

- Lực lượng kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra giám sát đảm bảo thi hành pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn;

- Lực lượng khuyến lâm: Củng cố hệ thống khuyến lâm ở các cấp để làm tốt công tác hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới.

7. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế

- Chính quyền địa phương các cấp tăng cường quản lý về mọi mặt, chỉ đạo các ngành hỗ trợ cho dự án;

- Ngành Nông nghiệp là cơ quan chủ quản phối hợp với ngành Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư bố trí và cung ứng vốn kịp thời cho dự án;

- Ngành Thủy sản cần phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, tuyên truyền ngư dân có ý thức bảo vệ rừng ven biển khi thực hiện các hoạt động sản xuất nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản;

- Ngành Thủy lợi xác định hành lang thoát lũ và những nơi có nhu cầu phòng hộ cao cần được ưu tiên đầu tư, coi khôi phục và phát triển rừng ngập mặn là một trong những hạng mục tu bổ đê để từ đó có thể hỗ trợ vốn;

- Ngành Du lịch cần tuyên truyền cho du khách có ý thức giữ vệ sinh môi trường, hỗ trợ vốn để phát triển rừng ngập mặn, tạo cảnh quan đẹp, tạo môi trường du lịch sinh thái thêm hấp dẫn;

- Công an, Kiểm lâm phối hợp xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng;

- Tăng cường hợp tác quốc tế về đầu tư vốn, về đào tạo nguồn nhân lực và trao đổi các thông tin về phát triển lâm nghiệp.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh trong triển khai thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 - 2020; kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện quy hoạch; báo cáo tiến độ thực hiện quy hoạch hàng năm, cụ thể tình hình thực hiện những mặt được và chưa được, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục cho năm kế hoạch tiếp theo của kỳ quy hoạch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu VT, NN, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

 

PHỤ LỤC

HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh)

STT

Hạng mục

Tổng toàn tỉnh

Phân theo huyện và theo loại rừng (ha)

(ha)

Tiền Hải

Thái Thụy

Tổng

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Tổng

Rừng phòng hộ

I

Đất có rừng

5.688,15

2.314,83

1.450,16

864,67

3.373,32

3.373,32

1

Rừng trồng trang

794,20

403,20

301,20

102,00

391,00

391,00

2

Rừng trồng bần

1.107,56

261,04

157,44

103,60

846,52

846,52

3

Rừng hỗn giao

3.682,43

1.554,43

929,36

625,07

2.128,00

2.128,00

4

Rừng trồng phi lao

103,96

96,16

62,16

34,00

7,80

7,80

II

Đất chưa có rừng

4.903,95

2.707,24

2.133,24

574,00

2.196,81

2.196,81

1

Đất bãi triều

3,709,85

1.663,84

1.503,84

160,00

2.046,01

2.046,01

2

Đất bãi cát

599,00

599,00

291,00

308,00

0,00

 

3

Đất hành lang bảo vệ đê biển

595,10

444,40

338,40

106,00

150,80

150,80

 

Tổng Cộng

10.592,10

5.022,07

3.583,40

1.438,67

5.570,13

5.570,13

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2020

Số hiệu: 1413/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/06/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Phạm Văn Sinh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/06/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký