Nghị quyết số 7/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022, quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai cho năm học 2022-2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách học phí, bảo đảm tính minh bạch và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng miền trong tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng nộp học phí: Trẻ em mầm non và học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng tổ chức thực hiện: Các cơ sở giáo dục công lập chịu trách nhiệm thu, nộp và quản lý học phí; cùng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu này.
- Các nguyên tắc thực hiện cốt lõi
Việc triển khai thu học phí phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Trong trường hợp có văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trong năm học 2022-2023, các cơ sở sẽ thực hiện theo quy định của các cấp có thẩm quyền đó.
- Phân loại vùng để áp dụng mức thu học phí sẽ được điều chỉnh linh hoạt khi có Quyết định mới của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại danh sách các thôn đặc biệt khó khăn, các xã, phường, thị trấn thuộc các khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Công tác tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí cũng như thực hiện các chính sách miễn, giảm học phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Chi tiết mức thu học phí năm học 2022-2023
Mức thu học phí được xây dựng dựa trên sự phân hóa địa bàn nhằm hỗ trợ tối đa cho học sinh vùng khó khăn. Đơn vị tính được áp dụng là nghìn đồng/học sinh/tháng, cụ thể như sau:
- Vùng thành thị: Áp dụng mức thu đồng loạt là 300.000 đồng/học sinh/tháng đối với cả ba cấp học: Mầm non, Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).
- Vùng nông thôn: Mức thu đối với cấp Mầm non là 100.000 đồng/học sinh/tháng; cấp THCS là 100.000 đồng/học sinh/tháng; cấp THPT là 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Áp dụng mức thu thấp nhất nhằm hỗ trợ đồng bào vùng cao, cụ thể: cấp Mầm non là 50.000 đồng/học sinh/tháng; cấp THCS là 50.000 đồng/học sinh/tháng; cấp THPT là 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Phân loại địa bàn áp dụng mức thu học phí
Địa bàn tỉnh Lào Cai được chia thành 03 vùng cụ thể để áp dụng mức thu học phí tương ứng:
- Vùng thành thị: Bao gồm toàn bộ các phường thuộc thành phố Lào Cai; phường Sa Pa thuộc thị xã Sa Pa; và thị trấn Phố Lu thuộc huyện Bảo Thắng.
- Vùng nông thôn: Gồm xã Vạn Hòa thuộc thành phố Lào Cai; xã Sơn Hà thuộc huyện Bảo Thắng (ngoại trừ các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phê duyệt tại Quyết định số 612/QĐ-UBDT).
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, phường, thị trấn được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn được phê duyệt tại Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Quy định đối với các hình thức học tập và hệ giáo dục khác
Nghị quyết cũng đưa ra quy định cụ thể đối với các trường hợp đặc thù:
- Hệ giáo dục thường xuyên: Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT sẽ áp dụng mức thu học phí tương đương với mức thu của các trường phổ thông công lập cùng cấp trên cùng địa bàn.
- Học trực tuyến (Online): Trong trường hợp học sinh phải chuyển sang hình thức học trực tuyến, mức thu học phí vẫn được giữ nguyên bằng với mức thu học phí học trực tiếp đã được quy định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Về mặt tổ chức và giám sát thực hiện nghị quyết:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7/2022/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2022-2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI- KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 152/BC-BVHXH ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp học phí: Học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm trẻ em mầm non, học sinh học phổ thông (gọi chung là học sinh);
b) Đối tượng tổ chức thực hiện thu, nộp, quản lý học phí: Các cơ sở giáo dục công lập; các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng học phí.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Trường hợp có quy định của cấp thẩm quyền hướng dẫn thực hiện mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trong năm học 2022-2023 thì thực hiện theo quy định của các cấp có thẩm quyền.
2. Các vùng sẽ được điều chỉnh khi có Quyết định mới của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn; các phường, thị trấn và các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các quy định hiện hành.
3. Việc tổ chức thu, sử dụng và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Mức thu học phí
1. Mức thu học phí:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
| Vùng | Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Vùng thành thị | 300 | 300 | 300 |
| Vùng nông thôn | 100 | 100 | 200 |
| Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 50 | 50 | 100 |
2. Phân loại vùng:
a) Vùng thành thị: Gồm các phường thuộc thành phố Lào Cai; phường Sa Pa thuộc thị xã Sa Pa; thị trấn Phố Lu thuộc huyện Bảo Thắng;
b) Vùng nông thôn: Gồm xã Vạn Hòa thuộc thành phố Lào Cai; xã Sơn Hà thuộc huyện Bảo Thắng (trừ các thôn thuộc vùng dân tộc và thiểu số theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025);
c) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ- UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
3. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn cho đối tượng học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;
4. Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí bằng mức thu tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 1 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý
- 3 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 4 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí từ năm học 2022-2023 như năm học 2020-2021 theo Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6 Nghị quyết 52/2022/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8 Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2022-2023
- 10 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023
- 11 Quyết định 956/QĐ-UBND năm 2019 về Quy trình xây dựng mức thu của trường tiên tiến theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế trên địa bàn Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
- 12 Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 9 Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 11 Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12 Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý
- 13 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 14 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí từ năm học 2022-2023 như năm học 2020-2021 theo Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND do tỉnh Bình Định ban hành
- 15 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 16 Nghị quyết 52/2022/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 17 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà và giáo dục thường xuyên năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 18 Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 19 Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2022-2023
- 20 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2022-2023
- 21 Quyết định 956/QĐ-UBND năm 2019 về Quy trình xây dựng mức thu của trường tiên tiến theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế trên địa bàn Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh