Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định, đồng thời đề ra chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí.
- Mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học và vùng miền (đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh):
- Cấp mầm non: Vùng thành thị áp dụng mức thu 300.000 đồng/tháng; vùng nông thôn áp dụng mức thu 150.000 đồng/tháng.
- Cấp trung học cơ sở (THCS): Vùng thành thị áp dụng mức thu 300.000 đồng/tháng; vùng nông thôn áp dụng mức thu 200.000 đồng/tháng.
- Cấp trung học phổ thông (THPT): Vùng thành thị áp dụng mức thu 300.000 đồng/tháng; vùng nông thôn áp dụng mức thu 200.000 đồng/tháng.
- Quy định về phân vùng địa bàn: Vùng thành thị bao gồm các phường thuộc thành phố Nam Định. Vùng nông thôn bao gồm các huyện và các xã ngoại thành thuộc thành phố Nam Định.
- Cơ sở giáo dục thường xuyên: Đối với các cơ sở thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, mức thu học phí được áp dụng bằng với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
- Thời gian thu học phí: Học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được thu tối đa 9 tháng/năm.
- Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục tự chủ tài chính
- Cơ sở tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức thu học phí bằng 2 lần mức thu học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo từng cấp học và vùng miền.
- Cơ sở tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức thu học phí bằng 2,5 lần mức thu học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo từng cấp học và vùng miền.
- Quy định thu học phí trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và học trực tuyến
- Trường hợp thiên tai, dịch bệnh, sự kiện bất khả kháng: Học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường). Không thực hiện thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học.
- Nguyên tắc thu học phí: Đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học, nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học và phải thực hiện công khai minh bạch ngay từ đầu năm học.
- Trường hợp học trực tuyến (học online): Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên được thực hiện bằng với mức thu học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục
Đối với học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định, mức hỗ trợ tiền đóng học phí được quy định cụ thể như sau:
- Vùng thành thị: Hỗ trợ 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Vùng nông thôn: Hỗ trợ 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo
- Từ năm học 2023-2024 trở đi, mức thu học phí tiếp tục thực hiện ổn định theo mức thu của năm học 2022-2023.
- Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức thu học phí để phù hợp với tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, mức độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2022/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP DO TỈNH NAM ĐỊNH QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý như sau:
1. Mức thu học phí năm học 2022-2023
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh
| Cấp học | Mức thu | |
| Vùng thành thị | Vùng nông thôn | |
| Mầm non | 300.000 | 150.000 |
| Trung học cơ sở | 300.000 | 200.000 |
| Trung học phổ thông | 300.000 | 200.000 |
- Vùng thành thị gồm: Các phường thuộc thành phố Nam Định
- Vùng nông thôn gồm: Các huyện và các xã ngoại thành thuộc thành phố Nam Định.
- Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức thu học phí bằng với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
- Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục pho thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm.
b) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Mức thu học phí bằng 2 lần mức thu học phí đã được quy định tại điểm a khoản này.
c) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: mức thu học phí bằng 2,5 lần mức thu học phí đã được quy định tại điểm a khoản này.
d) Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học và công khai từ đầu năm học.
đ) Trường hợp học trực tuyến (học online), mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên được thực hiện bằng mức thu học phí quy định tại điểm a khoản này.
2. Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định như sau:
a) Vùng thành thị: 300.000 đồng/học sinh/tháng
b) Vùng nông thôn: 200.000 đồng/học sinh/tháng
3. Mức thu học phí từ năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo
Từ năm học 2023 - 2024 trở đi, mức thu học phí tiếp tục thực hiện như mức thu của năm học 2022 - 2023. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp với tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, mức độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí theo quy định.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 9 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 1 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2022-2023
- 2 Quyết định 66/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2023
- 3 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2022-2023
- 5 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6 Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2022-2023
- 7 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm học 2021-2022 và năm học 2022-2023
- 8 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026
- 9 Nghị quyết 165/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 11 Nghị quyết 7/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2022-2023
- 13 Quyết định 66/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2023
- 14 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Nghị quyết 11/2023/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý năm học 2022-2023
- 2 Quyết định 66/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2023
- 3 Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2019-2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Luật giáo dục 2019
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 9 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 11 Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026
- 12 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13 Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2022-2023
- 15 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 16 Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Gia Lai năm học 2022-2023
- 17 Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm học 2021-2022 và năm học 2022-2023
- 18 Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập; mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026
- 19 Nghị quyết 165/2022/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 20 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 21 Nghị quyết 7/2022/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai