Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định về khoản lệ phí cấp Chứng minh nhân dân áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên, đã đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khi được cơ quan Công an có thẩm quyền tiến hành cấp Chứng minh nhân dân.
- Các đối tượng được miễn thu lệ phí
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp công dân được miễn hoàn toàn lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:
- Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi.
- Thân nhân của liệt sỹ bao gồm: bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; người có công với cách mạng.
- Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; người cao tuổi; người khuyết tật; và các đối tượng thuộc hộ nghèo theo quy định của tỉnh Đồng Nai.
- Công dân thực hiện đổi Chứng minh nhân dân khi Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, hoặc thay đổi số nhà.
- Công dân thực hiện đổi Chứng minh nhân dân do có sai sót về thông tin ghi trên Chứng minh nhân dân mà lỗi thuộc về cơ quan quản lý chứng minh nhân dân.
- Đơn vị tổ chức thu lệ phí
Các cơ quan công an có thẩm quyền thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:
- Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Đồng Nai.
- Đội Cảnh sát Quản lý hành chính thuộc Công an các huyện, thị xã Long Khánh, và thành phố Biên Hoà.
- Mức thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân
Mức thu lệ phí được áp dụng phân biệt theo khu vực địa lý hành chính (đơn vị tính: Đồng/lần):
- Tại các phường thuộc thành phố Biên Hòa: Mức thu là 9.000 đồng/lần.
- Tại các địa phương còn lại trên địa bàn tỉnh: Mức thu là 5.000 đồng/lần.
- Lưu ý: Mức thu lệ phí nêu trên chưa bao gồm chi phí chụp ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân.
- Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ:
- Tổ chức, đơn vị thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Cùng các tổ chức thành viên thực hiện vận động tổ chức, nhân dân tham gia giám sát và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ về thời gian có hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp:
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
- Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 9, Điều 1 của Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2017/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 5684/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy Ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân là khoản thu áp dụng đối với những cá nhân từ đủ 14 tuổi đã đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được cơ quan Công an cấp Chứng minh nhân dân.
2. Đối tượng miễn thu lệ phí
a) Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi;
b) Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; người có công với cách mạng;
c) Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; người cao tuổi, người khuyết tật; đối tượng thuộc hộ nghèo theo quy định của tỉnh.
d) Đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà.
đ) Đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin trên chứng minh nhân dân do lỗi của cơ quan quản lý chứng minh nhân dân.
3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí
a) Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh.
b) Đội Cảnh sát Quản lý hành chính thuộc Công an các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà.
4. Mức thu lệ phí
Đơn vị tính: Đồng/lần
| Khu vực thu | Mức thu |
| Các phường thuộc TP. Biên Hòa | 9.000 |
| Các địa phương còn lại | 5.000 |
Mức thu lệ phí Chứng minh nhân dân theo quy định trên không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân.
5. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
2. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 9, Điều 1 Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 2 Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1362/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thu lệ phí Đăng ký cư trú và cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 2 Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 1362/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thu lệ phí Đăng ký cư trú và cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 10 Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận