Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 05/1999/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999, quy định chi tiết về Chứng minh nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thay thế Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ, thiết lập các quy tắc đồng bộ về việc cấp, quản lý, sử dụng và kiểm tra Chứng minh nhân dân trên phạm vi toàn quốc.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Mỗi công dân có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân và chỉ được sở hữu một Chứng minh nhân dân với một số định danh duy nhất.

Khái niệm, quy cách và thời hạn sử dụng của Chứng minh nhân dân

Chứng minh nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi luật định. Mục đích của giấy tờ này là bảo đảm thuận tiện cho công dân thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong đi lại và giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy cách và thời hạn sử dụng được quy định cụ thể như sau:

  • Hình dáng và kích thước: Hình chữ nhật, chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm. Hai mặt in hoa văn màu xanh trắng nhạt.
  • Thời hạn sử dụng: Có giá trị sử dụng trong vòng 15 năm kể từ ngày cấp.
  • Mặt trước: Bên trái gồm hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đường kính 1,9 cm), ảnh chân dung người được cấp (cỡ 3 x 4 cm) và thời hạn sử dụng. Bên phải gồm tiêu ngữ quốc gia, dòng chữ "Chứng minh nhân dân" màu đỏ, số chứng minh, họ tên khai sinh, giới tính, tên thường gọi, ngày tháng năm sinh, nguyên quán và nơi thường trú.
  • Mặt sau: Phía trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái có 2 ô vân tay (ngón trỏ trái ở trên, ngón trỏ phải ở dưới). Bên phải ghi họ tên bố, họ tên mẹ, đặc điểm nhận dạng, ngày tháng năm cấp, chức danh người cấp ký tên và đóng dấu.

Các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân

Nghị định quy định rõ các trường hợp tạm thời chưa được cấp bao gồm:

  • Người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam.
  • Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục hoặc cơ sở chữa bệnh.
  • Người đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp này sau khi khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành các biện pháp xử lý hành chính nêu trên thì sẽ được làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

Quy định về việc đổi và cấp lại Chứng minh nhân dân

Công dân phải thực hiện thủ tục đổi hoặc cấp lại trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp phải đổi: Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh; thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc khi có sự thay đổi về đặc điểm nhận dạng.
  • Trường hợp phải cấp lại: Khi công dân bị mất Chứng minh nhân dân.

Thủ tục và thời hạn cấp Chứng minh nhân dân

Quy trình thực hiện thủ tục cấp mới, đổi hoặc cấp lại được phân định rõ ràng:

  • Đối với cấp mới: Công dân xuất trình hộ khẩu thường trú, chụp ảnh, in vân tay, khai các biểu mẫu theo quy định và nộp lại Chứng minh nhân dân cũ đã cấp theo Quyết định số 143/CP (nếu có).
  • Đối với đổi, cấp lại: Công dân phải nộp đơn trình bày rõ lý do (có xác nhận của Công an cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú), xuất trình hộ khẩu thường trú, xuất trình quyết định thay đổi thông tin hộ tịch (nếu có), chụp ảnh, in vân tay hai ngón trỏ, khai tờ khai và nộp lại Chứng minh nhân dân cũ đã hết hạn, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan công an phải hoàn thành việc cấp Chứng minh nhân dân trong thời gian sớm nhất kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian tối đa không quá 15 ngày đối với khu vực thành phố, thị xã và không quá 30 ngày đối với các địa bàn khác.
  • Lệ phí: Công dân khi thực hiện cấp lần đầu, đổi hoặc cấp lại phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Quy định về sử dụng và kiểm tra Chứng minh nhân dân

Việc sử dụng và kiểm tra được điều chỉnh chặt chẽ nhằm bảo đảm an ninh trật tự:

  • Sử dụng: Công dân dùng Chứng minh nhân dân để chứng nhận nhân thân, phải mang theo khi đi lại, giao dịch và xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào các loại giấy tờ khác. Nghiêm cấm mọi hành vi làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn hoặc thế chấp Chứng minh nhân dân.
  • Kiểm tra: Cán bộ, công chức, người của các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ hoặc giải quyết công việc liên quan có quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và Công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra Chứng minh nhân dân tại nơi công cộng hoặc trong phạm vi địa bàn quản lý.

Thu hồi, tạm giữ và thẩm quyền xử lý Chứng minh nhân dân

Nghị định phân định rõ các trường hợp thu hồi, tạm giữ và thẩm quyền tương ứng:

  • Trường hợp thu hồi: Áp dụng khi công dân bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam, hoặc ra nước ngoài định cư. Thẩm quyền thu hồi thuộc về cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại.
  • Trường hợp tạm giữ: Áp dụng khi công dân có hành vi vi phạm hành chính phải bị tạm giữ giấy tờ; hoặc khi bị tạm giam, thi hành án phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh. Công dân được nhận lại giấy tờ sau khi chấp hành xong các quyết định xử lý hoặc hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt.
  • Thẩm quyền tạm giữ: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Công an cấp huyện nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú; cơ quan thi hành lệnh tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc thi hành các quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh.

Khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Khiếu nại, tố cáo: Công dân và tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về cấp, quản lý và sử dụng Chứng minh nhân dân. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phải giải quyết theo quy định pháp luật.
  • Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Nghị định sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
  • Xử lý vi phạm: Cán bộ, chiến sĩ Công an có hành vi sai phạm trong công tác cấp, quản lý sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người dân vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định 05/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999, thay thế hoàn toàn Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thủ tục cấp, đổi và kiểm tra việc thi hành. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an thống nhất kế hoạch sản xuất mẫu và hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05/1999/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 2 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 05/1999/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 1999 VỀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Chứng minh nhân dân

Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm rộng 53,98 mm, hai mặt chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có gía trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước :

Bên trái từ trên xuống là hình Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 1,9cm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4 cm; thời hạn giá trị sử dụng Chứng minh nhân dân. Bên phải từ trên xuống : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ "Chứng minh nhân dân" (màu đỏ); số; họ tên khai sinh; giới tính; tên thường gọi; sinh ngày, tháng, năm; nguyên quán; nơi thường trú.

Mặt sau :

Trên cùng là mã vạch 2 chiều :

Bên trái : có 2 ô, ô trên vân tay ngón trỏ trái, ô dưới vân tay ngón trỏ phải; Bên phải từ trên xuống : Họ tên bố; Họ tên mẹ; Đặc điểm nhận dạng; Ngày, tháng, năm cấp chứng minh; Chức danh người cấp ký tên và đóng dấu.

Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân

1- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

2- Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.

Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân

1- Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

2- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp nói ở khoản 1, khoản 2 điều này nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thì được cấp Chứng minh nhân dân.

Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

1- Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân :

a) Cấp Chứng minh nhân dân mới :

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Chụp ảnh;

In vân tay;

Khai các biểu mẫu;

Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có).

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

Chụp ảnh;

In vân tay hai ngón trỏ;

Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này.

2- Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại điểm a, b trên đây, cơ quan công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác).

3- Công dân được cấp lần đầu, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, phải nộp lệ phí theo quy định.

Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân

1- Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2- Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.

Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân

Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo việc sản xuất, quản lý Chứng minh nhân dân theo công nghệ tiên tiến và cấp Chứng minh nhân dân theo quy định.

Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân

1- Cán bộ, công chức và những người của các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ, giải quyết công việc có liên quan đến công dân được quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân trước khi giải quyết công việc.

2- Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dân của công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

1- Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

a) Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Ra nước ngoài định cư.

2- Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau :

a) Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ Chứng minh nhân dân;

b) Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

1- Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi chứng minh nhân dân nói tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2- Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3- Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân nói tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 12. Khiếu nại, tố cáo

Công dân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về việc cấp, quản lý và sử dụng Chứng minh nhân dân.

Các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1- Tổ chức hoặc cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Nghị định về Chứng minh nhân dân, tùy theo mức độ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

2- Cán bộ, chiến sĩ Công an làm nhiệm vụ cấp, quản lý Chứng minh nhân dân có hành vi vi phạm trong việc cấp, quản lý Chứng minh nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3- Người nào có hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân, tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999 và thay thế Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, thủ tục cấp Chứng minh nhân dân, đổi Chứng minh đang sử dụng theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an thống nhất kế hoạch sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân hướng dẫn quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân

Số hiệu: 05/1999/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 03/02/1999
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 22/03/1999
Số công báo: Số 11
Ngày hiệu lực: 01/05/1999
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dâ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký