Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các hoạt động liên quan đến thẩm định hồ sơ đất đai, xác định rõ đối tượng nộp phí, đối tượng miễn phí, cơ quan thu phí cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu này.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết được thông qua bởi Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Tư vào ngày 24 tháng 4 năm 2017.
- Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2017.
- Nghị quyết này thay thế cho các quy định trước đây bao gồm: Mục II, phần A, Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang; và Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND.
- Đối tượng áp dụng và Đối tượng được miễn nộp phí
Nghị quyết phân định rõ ràng giữa các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí và các đối tượng chính sách được miễn nộp phí nhằm đảm bảo tính an sinh xã hội:
- Đối tượng áp dụng nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có nhu cầu hoặc cần thẩm định để giao đất, cho thuê đất. Quy định này cũng áp dụng đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hoặc các trường hợp khác cần phải thẩm định theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cũng thuộc phạm vi điều chỉnh.
- Đối tượng được miễn nộp phí: Nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế và ghi nhận công lao của người có công, tỉnh Hà Giang thực hiện miễn nộp phí thẩm định đối với các trường hợp sau:
- Hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Người có công với cách mạng, bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng.
- Mức thu và Đơn vị tổ chức thu phí
- Nội dung và mức thu phí: Chi tiết về nội dung thu và mức thu cụ thể đối với từng trường hợp được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Việc thu phí được phân cấp rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện để đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả:
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) chịu trách nhiệm thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện chịu trách nhiệm thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quản lý chặt chẽ và phân bổ hợp lý để vừa tái đầu tư cho hoạt động chuyên môn, vừa đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Quản lý nguồn thu phí: Đơn vị tổ chức thu phí được phép trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thu phí. Phần còn lại 40% phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại (60%): Khoản tiền được để lại tại đơn vị thu phí chỉ được sử dụng cho các mục đích chi cụ thể sau:
- Chi cho công tác thẩm định hiện trạng sử dụng đối với diện tích thửa đất và các nội dung chuyên môn trực tiếp khác có liên quan.
- Chi mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng phục vụ công việc theo đúng tiêu chuẩn và định mức hiện hành.
- Chi phí in ấn biên lai thu phí theo thực tế phát sinh (nếu có) và chi cho công tác cải cách tiền lương.
- Chi thanh toán tiền làm thêm giờ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
- Tổ chức thực hiện
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang chính thức giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2017/NQ-HĐND | Hà Giang, ngày 24 tháng 4 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-BPC ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định của pháp luật.
b) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
a) Hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định;
b) Người có công với cách mạng (bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng).
3. Nội dung thu và mức thu: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Đơn vị tổ chức thu:
a) Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện.
5. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí:
a) Quản lý nguồn thu phí: Đơn vị thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu và nộp 40% vào ngân sách nhà nước;
b) Sử dụng nguồn thu phí được trích để lại:
- Chi thẩm định hiện trạng sử dụng đối với diện tích thửa đất và các nội dung trực tiếp khác liên quan.
- Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Chi in biên lai thu phí theo thực tế (nếu có) và chi cải cách tiền lương.
- Chi thanh toán làm thêm giờ (nếu có).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII - Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2017 và thay thế Mục II, phần A, Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
(Đơn vị tính: Đồng)
| STT | Nội dung thu phí | Mức thu |
| I | Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh và trụ sở làm việc |
|
| 1 | Diện tích từ 1000 m2 trở xuống | 200.000 |
| 2 | Diện tích trên 1.000 đến 10.000 m2 | 400.000 |
| 3 | Diện tích trên 10.000 đến 50.000 m2 | 1.000.000 |
| 4 | Diện tích trên 50.000 đến 150.000 m2 | 2.000.000 |
| 5 | Diện tích trên 150.000 m2 | 4.000.000 |
| II | Giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở các hộ gia đình có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ, chuyển quyền sử dụng đất |
|
| 1 | Đối với các phường của Thành phố Hà Giang, các thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở | 100.000 |
| 2 | Đối với khu vực các xã còn lại | 70.000 |
| III | Cấp đổi, cấp lại và xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Mức thu được tính như mức thu cấp lần đầu |
- 1 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 1 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau