Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành ngày 27 tháng 4 năm 2017 quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý, sử dụng cũng như mức thu Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh Cà Mau.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này xác định rõ các cơ quan chịu trách nhiệm thu phí, đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp được hưởng chính sách miễn nộp phí trên địa bàn tỉnh:
- Cơ quan thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.
- Đối tượng nộp phí:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thẩm định khi thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Các đối tượng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định để giao đất, cho thuê đất; thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Các trường hợp cấp mới, cấp đổi, cấp lại do biến động hoặc xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đối tượng miễn nộp phí: Hộ nghèo và hộ cận nghèo sinh sống trên địa bàn tỉnh Cà Mau được miễn toàn bộ phí thẩm định hồ sơ.
2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo đối tượng nộp (hộ gia đình/cá nhân hoặc tổ chức), khu vực hành chính, mục đích sử dụng đất và quy mô diện tích đất:
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Đất phi nông nghiệp dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại các phường, thị trấn: Mức thu là 250.000 đồng/hồ sơ.
- Đất phi nông nghiệp dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại các xã: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất khác: Mức thu bằng 80% mức thu tương ứng áp dụng cho đất phi nông nghiệp sản xuất kinh doanh (tương đương 200.000 đồng/hồ sơ tại khu vực phường, thị trấn và 160.000 đồng/hồ sơ tại khu vực xã).
Đối với tổ chức:
- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh: Mức thu tính theo quy mô diện tích đất:
- Diện tích dưới 0,5 ha: Mức thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 0,5 ha đến dưới 3 ha: Mức thu 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 3 ha đến dưới 5 ha: Mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha: Mức thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ 10 ha trở lên: Mức thu 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đất ở và các loại đất khác: Mức thu bằng 80% mức thu tương ứng theo từng quy mô diện tích đất phi nông nghiệp sản xuất kinh doanh nêu trên.
3. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu
Quy định về việc phân chia và quản lý tài chính đối với nguồn thu thu được từ phí thẩm định như sau:
- Tỷ lệ trích lại: Văn phòng đăng ký đất đai (đơn vị thu phí) được trích lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động thẩm định hồ sơ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: 10% số tiền phí còn lại phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm tài chính: Cơ quan thu phí có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định hiện hành về chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hoạt động giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và chính thức thay thế Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2017/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 27 tháng 4 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ BA (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau Dự thảo Nghị quyết về Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 22/BC-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thu
Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối tượng nộp
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu thẩm định;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cấp mới, cấp đổi, cấp lại do biến động, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Đối tượng miễn nộp
Hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Mức thu
1. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại các phường, thị trấn, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ (hai trăm năm mươi ngàn đồng);
b) Đất phi nông nghiệp, sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh tại các xã, mức thu 200.000 đồng/hồ sơ (hai trăm ngàn đồng);
c) Đất ở và các loại đất khác, mức thu bằng 80% mức thu tương ứng tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
2. Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức
a) Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh
Diện tích dưới 0,5 ha, mức thu 1.000.000 đồng/hồ sơ (một triệu đồng);
Diện tích từ 0,5 ha đến dưới 3 ha, mức thu 2.000.000 đồng/hồ sơ (hai triệu đồng);
Diện tích từ 3 ha đến dưới 5 ha, mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ (ba triệu đồng);
Diện tích từ 5 ha đến dưới 10 ha, mức thu 4.000.000 đồng/hồ sơ (bốn triệu đồng);
Diện tích trên 10 ha, mức thu 6.000.000 đồng/hồ sơ (sáu triệu đồng).
b) Đất ở và các loại đất khác, mức thu bằng 80% mức thu tương ứng với quy mô diện tích quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
Điều 4. Quản lý, sử dụng
1. Tổ chức thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thẩm định và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 3 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 144/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5 Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2017 Quy trình thực hiện từ khâu điều chỉnh quy hoạch đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư của dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6 Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8 Nghị quyết 74/2017/NQ-HĐND Quy định về Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 11 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐND về Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 4 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2020
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8 Quyết định 144/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2017 Quy trình thực hiện từ khâu điều chỉnh quy hoạch đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư của dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10 Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11 Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 12 Nghị quyết 74/2017/NQ-HĐND Quy định về Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang