Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 75/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí tham quan Bảo tàng Đà Nẵng

Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016 thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 11 tháng 12 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, các đối tượng nộp phí, đối tượng miễn phí, cơ quan thu phí cùng cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được từ hoạt động tham quan tại Bảo tàng Đà Nẵng.

1. Quy định về đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí và mức thu phí

Nghị quyết xác định rõ ràng các chủ thể liên quan đến nghĩa vụ nộp phí và mức phí áp dụng cụ thể như sau:

  • Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả người trong nước và người nước ngoài) khi đến tham quan Bảo tàng Đà Nẵng.
  • Cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí: Bảo tàng Đà Nẵng.
  • Mức thu phí tham quan: 20.000 đồng/lần/người.

2. Các đối tượng được miễn nộp phí tham quan

Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, khuyến khích học tập và tri ân cộng đồng địa phương, Nghị quyết quy định miễn nộp phí tham quan cho các đối tượng sau:

  • Trẻ em, học sinh và sinh viên.
  • Công dân có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam.
  • Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định tại Luật Người cao tuổi.
  • Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
  • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi thụ hưởng văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
  • Khách ngoại giao.

3. Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí

Nghị quyết đưa ra cơ chế tài chính cụ thể nhằm hỗ trợ Bảo tàng Đà Nẵng chủ động trong hoạt động chuyên môn và vận hành bộ máy:

  • Tỷ lệ trích để lại: Bảo tàng Đà Nẵng được trích để lại 100% tổng số tiền phí thu được.
  • Mục đích sử dụng: Nguồn tiền để lại được dùng để chi phí cho hoạt động thường xuyên của bộ máy phục vụ công tác thu phí và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị.
  • Yêu cầu tái đầu tư bắt buộc: Bảo tàng Đà Nẵng phải dành ít nhất 20% tổng số tiền thu phí được trích để lại nêu trên để chi cho công tác bảo quản, phục chế hiện vật, tu bổ và mua sắm trang thiết bị phục vụ khách tham quan.

4. Hiệu lực và tổ chức thực hiện

Quy trình triển khai, giám sát và mốc thời gian áp dụng Nghị quyết được quy định như sau:

  • Thời điểm áp dụng mức thu phí: Kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2015.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua (thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014).
  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2014/NQ-HĐND

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG ĐÀ NẴNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi nghe Tờ trình số 10887/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí tham quan Bảo tàng Đà Nẵng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân (kể cả trong và ngoài nước) tham quan Bảo tàng Đà Nẵng

2. Đối tượng miễn nộp phí:

a) Trẻ em, học sinh, sinh viên;

b) Công dân thường trú tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam;

c) Người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên theo Luật người cao tuổi;

d) Người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật;

e) Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi thụ hưởng văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;

g) Khách ngoại giao.

3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Bảo tàng Đà Nẵng

4. Mức thu phí: 20.000 đồng/lần/người

Điều 2. Chế độ quản lý sử dụng tiền thu phí

Bảo tàng Đà Nẵng được trích để lại 100% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho hoạt động thường xuyên của bộ máy phục vụ công tác thu phí và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị, trong đó dành ít nhất 20% tổng số tiền thu phí được trích để lại nêu trên để chi cho công tác bảo quản, phục chế hiện vật, tu bổ và mua sắm trang thiết bị phục vụ khách tham quan.

Điều 3. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2015.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ 11, thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Bộ Tài chính; Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TV Thành ủy, các ban của Đảng;
- ĐB HĐND TP; Đoàn ĐBQH TP;
- UBND, UBMTTQVN, các sở, ngành, đoàn thể TP;
- Quận, huyện ủy; UBND, UBMTTQ các Q,H;
- Thường trực HĐND 11 xã huyện Hòa Vang;
- Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, TT TTVN tại ĐN, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, TTTH, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Trần Thọ

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 75/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí tham quan Bảo tàng Đà Nẵng

Số hiệu: 75/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/12/2014
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Trần Thọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 75/2014/NQ-HĐND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký