Nghị quyết 86/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chi tiết về mức thu, đối tượng miễn giảm, phương thức quản lý và sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2006 - 2007. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học, loại hình trường và địa bàn hành chính (phường, thị trấn hoặc xã), cụ thể như sau:
- Cấp học Mầm non (mẫu giáo): Đối với các trường trên địa bàn phường, thị trấn, mức thu là 60.000 đồng/học sinh/tháng (lớp học 2 buổi) và 30.000 đồng/học sinh/tháng (lớp học 1 buổi). Đối với các trường trên địa bàn xã, mức thu là 20.000 đồng/học sinh/tháng (lớp học 2 buổi) và 10.000 đồng/học sinh/tháng (lớp học 1 buổi).
- Cấp Trung học cơ sở: Mức thu tại các trường thuộc địa bàn phường, thị trấn là 20.000 đồng/học sinh/tháng; tại địa bàn xã là 10.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông: Mức thu tại các trường thuộc địa bàn phường, thị trấn là 30.000 đồng/học sinh/tháng; tại địa bàn xã là 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp: Áp dụng mức thu 60.000 đồng/học sinh/tháng đối với các lớp văn hóa nghề (trong đó học phí văn hóa là 30.000 đồng và học phí học nghề là 30.000 đồng).
- Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Mức thu đối với hệ Bổ túc trung học cơ sở là 20.000 đồng/học sinh/tháng; đối với hệ Bổ túc trung học phổ thông là 35.000 đồng/học sinh/tháng.
Chính sách miễn học phí cho các đối tượng ưu tiên
Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng học sinh được miễn học phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các hoàn cảnh khó khăn:
- Học sinh là con của liệt sĩ.
- Học sinh bị tàn tật gặp khó khăn về kinh tế, học sinh thuộc diện hộ nghèo (yêu cầu phải có sổ hộ nghèo theo quy định).
- Học sinh là con của thương binh, bệnh binh hoặc con của những người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% trở lên.
- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không có nơi nương tựa.
- Học sinh là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động và đang được hưởng trợ cấp thường xuyên.
Quy định về quản lý, sử dụng học phí và thời gian thực hiện
Công tác quản lý tài chính và thời gian thu học phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Cơ sở pháp lý quản lý: Việc thu, chi, quản lý và sử dụng nguồn thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính.
- Thời gian áp dụng: Mức thu học phí mới bắt đầu được triển khai thực hiện từ đầu năm học 2006 - 2007 trở đi.
- Thời gian thu học phí: Học phí được thu trong vòng 9 tháng đối với các cấp học phổ thông và mầm non. Riêng đối với Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, học phí được thu dựa trên số tháng thực học của học sinh.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng trong việc triển khai và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; đồng thời tiến hành rà soát, chấn chỉnh các khoản thu trong trường học bảo đảm đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Giao Ban Văn hóa - Xã hội và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 8.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 36/1998/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa V về mức thu và sử dụng học phí trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2006/NQ-HĐND | Mỹ Tho, ngày 14 tháng 7 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 2572/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Báo cáo thẩm tra số 86/BC-VHXH ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành mức thu và sử dụng học phí ở các loại hình trường học, bậc học của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với các nội dung như sau:
1. Mức thu
ĐVT: đồng/học sinh /tháng
Loại hình trường, bậc học | Mức thu | |
| Trường trên địa bàn phường, thị trấn | Trường trên địa bàn xã | |
I. Trường công lập |
|
|
| - Mầm non (mẫu giáo) | Lớp học 02 buổi: 60.000 Lớp học 01 buổi: 30.000 | Lớp học 02 buổi: 20.000 Lớp học 01 buổi: 10.000 |
| - Trung học cơ sở | 20.000 | 10.000 |
| - Trung học phổ thông | 30.000 | 20.000 |
| II. Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp |
| |
| - Các lớp văn hóa nghề | 60.000 (trong đó học văn hóa 30.000đ, học nghề 30.000đ) | |
| III. Trung tâm Giáo dục thường xuyên |
| |
| - Bổ túc trung học cơ sở | 20.000 | |
| - Bổ túc trung học phổ thông | 35.000 | |
2. Đối tượng miễn học phí
- Học sinh là con liệt sĩ;
- Học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế, học sinh con hộ nghèo (có sổ hộ nghèo);
- Học sinh là con thương binh, con của bệnh binh, con những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% trở lên;
- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
- Học sinh là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
3. Quản lý và sử dụng
- Việc thu, sử dụng và quản lý học phí của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và đối tượng miễn học phí tại Nghị quyết này.
4. Thời gian thực hiện
- Mức thu học phí được thực hiện: từ đầu năm học 2006 - 2007 trở đi;
- Đối với các cấp học, học phí được thu trong 9 tháng, riêng đối với Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp thu theo số tháng thực học.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; đồng thời rà soát, chấn chỉnh các khoản thu đúng theo quy định hiện hành.
Giao Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 36/1998/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 1998 của HĐND tỉnh Tiền Giang khóa V về mức thu và sử dụng học phí trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 54/1998/TTLT-BGDĐT-TC thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo - Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định mức thu, quản lý, sử dụng học phí của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên đối với chương trình đại trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2012 - 2013
- 3 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 4 Nghị quyết 250/2010/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 5 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015
- 1 Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 54/1998/TTLT-BGDĐT-TC thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo - Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2012 về Quy định mức thu, quản lý, sử dụng học phí của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên đối với chương trình đại trà từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Quyết định 35/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2012 - 2013
- 7 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 8 Quyết định 20/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015