Nghị quyết 86/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX thông qua ngày 10/12/2015, quy định về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020. Nghị quyết đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu chung đến năm 2020
- Quản lý và sử dụng bền vững: Quản lý tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo đúng quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng và quy hoạch sử dụng đất; đẩy mạnh tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; kết hợp giữa phòng hộ với phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh.
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp: Nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm rừng, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông - lâm - thủy sản đạt bình quân 3,3 - 3,8%/năm.
- An sinh xã hội: Cải thiện đời sống người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa, đa dạng hóa hoạt động lâm nghiệp, đặc biệt chú trọng hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa.
- Môi trường và độ che phủ: Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (nếu tính cả cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày thì độ che phủ chung đạt 55%), nâng cao khả năng ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu.
2. Chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu
- Quy hoạch diện tích 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) giai đoạn 2016 - 2020 theo Phụ lục I kèm theo.
- Thực hiện các chỉ tiêu về bảo vệ rừng, phát triển rừng, trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán và các hoạt động lâm nghiệp khác theo Phụ lục II, III.
- Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác và điều chỉnh diện tích đất còn rừng ngoài quy hoạch 3 loại rừng vào đất lâm nghiệp theo Phụ lục IV, V.
3. Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện cốt lõi
- Sắp xếp, kiện toàn hệ thống quản lý và ranh giới rừng:
- Hoàn thành việc xác định lâm phận ổn định theo tiểu khu, khoảnh, lô với mốc ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa.
- Rà soát, sắp xếp lại tổ chức và lâm phận quản lý của các Ban quản lý rừng phòng hộ, Khu bảo tồn thiên nhiên và các công ty lâm nghiệp.
- Kiểm kê, đánh giá hiện trạng, phân loại rừng; xử lý dứt điểm các trường hợp xâm canh, chuyển đổi sai quy định; tập trung bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển.
- Thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp:
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong chọn tạo giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng.
- Tạo liên kết vùng từ khâu trồng rừng, sản xuất nguyên liệu gỗ, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
- Chuyển dịch hướng thu hút đầu tư từ chiều rộng sang chiều sâu, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Tăng cường phòng chống phá rừng và cháy rừng:
- Kiện toàn lực lượng bảo vệ rừng tận cấp xã; phối hợp chặt chẽ giữa kiểm lâm, chủ rừng, lực lượng vũ trang và các hộ nhận khoán bảo vệ rừng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng với hình thức đa dạng, tập trung vào các vùng trọng điểm.
- Nâng cao hiệu quả trồng rừng và khai thác lâm sản:
- Trồng rừng tập trung trên đất trống, trồng lại rừng sau khai thác và trồng cây phân tán bằng các loài cây phù hợp sinh thái.
- Chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ ven biển nhằm chống xói lở, chống cát bay và ngăn chặn nguy cơ sa mạc hóa.
- Tổ chức khai thác rừng đúng pháp luật, cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tiêu dùng.
- Cơ chế tài chính và huy động nguồn lực:
- Ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Huy động vốn vay, vốn tự có của doanh nghiệp và hộ gia đình để phát triển rừng sản xuất.
- Khuyến khích thu hút nguồn vốn xã hội hóa thông qua cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, cảnh quan.
4. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm của UBND tỉnh: Hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020. Trường hợp có điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 86/2015/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh Bình Thuận thông qua (ngày 10 tháng 12 năm 2015).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2015/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2015 |
VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 8 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4344/TTr-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Về mục tiêu chung:
a) Quản lý tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp phù hợp quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương trong cùng thời kỳ, gắn với đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, vừa đảm bảo yêu cầu phòng hộ, vừa sử dụng rừng và đất lâm nghiệp để phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao giá trị các sản phẩm từ rừng và ngành lâm nghiệp, góp phần vào tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành nông - lâm - thủy sản đạt bình quân 3,3 - 3,8%/năm.
c) Cải thiện đời sống của người làm nghề rừng thông qua xã hội hóa và đa dạng hóa các hoạt động lâm nghiệp, nhất là hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo vùng sâu, vùng xa.
d) Nâng độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 43% (độ che phủ chung bao gồm cả cây công nghiệp, ăn quả dài ngày đạt 55%). Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, biến đổi khí hậu.
2. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:
a) Quy hoạch diện tích 3 loại rừng toàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 (kèm theo phụ lục I).
b) Tổng hợp các chỉ tiêu về bảo vệ rừng, phát triển rừng, trồng rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác giai đoạn 2016 - 2020 (kèm theo phụ lục II, III).
c) Chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác và chuyển mục đích sử dụng đất còn rừng ngoài quy hoạch 3 loại rừng vào đất lâm nghiệp (kèm theo phụ lục IV, V).
3. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
a) Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý gắn với tăng cường bảo vệ tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp:
- Hoàn thành việc thiết lập lâm phận ổn định, theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô, với mốc và ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa gắn với rà soát, sắp xếp tổ chức quản lý, lâm phận quản lý của các đơn vị chủ rừng, trước hết là các Ban quản lý rừng phòng hộ, Khu bảo tồn thiên nhiên, các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp tiêu chí được pháp luật quy định.
- Tiến hành kiểm kê đánh giá hiện trạng, phân loại rừng trên lâm phần được quy hoạch của các đơn vị chủ rừng và những diện tích chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp, những nơi dân xâm canh để xử lý phù hợp với pháp luật và hiện trạng đất còn rừng; tập trung quản lý bảo vệ tốt những diện tích rừng hiện có, nhất là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển và thực hiện nghiêm các quy định về cải tạo rừng.
b) Thực hiện có hiệu quả nội dung tái cơ cấu ngành lâm nghiệp. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật để chọn tạo và phát triển giống có chất lượng và năng suất cao cho nhóm cây chủ lực trồng rừng sản xuất phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu của tỉnh; tạo liên kết vùng trong trồng rừng hướng đến nâng cao chuỗi giá trị trong sản xuất từ sản phẩm gỗ nguyên liệu, công nghiệp chế biến đến khâu tiêu thụ.
Tiếp tục thu hút đầu tư theo hướng lựa chọn có trọng tâm, trọng điểm, chuyển mạnh từ đầu tư theo chiều rộng sang đầu tư chiều sâu, áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng đối với sản phẩm lâm nghiệp.
c) Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá rừng, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị cấp xã. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ rừng, có sự phối hợp tốt của lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn cùng với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân bằng các hình thức đa dạng phong phú, phù hợp, nhất là ở khu vực trọng điểm.
d) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc trồng rừng tập trung trên đất trống chưa có rừng, trên các đối tượng rừng trồng đến tuổi khai thác và trồng các loài cây phân tán bằng các loài cây trồng phù hợp với vùng sinh thái và mục tiêu sử dụng rừng, từng bước nâng cao giá trị. Tập trung bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, chống xói lở, cát bay và khả năng sa mạc hóa. Tổ chức khai thác rừng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và nhu cầu tiêu dùng gỗ của nhân dân trong tỉnh.
đ) Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bền vững. Phát triển rừng sản xuất bằng nguồn vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp và hộ gia đình cá nhân. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân, thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY HOẠCH DIỆN TÍCH 3 LOẠI RỪNG TOÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 86/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Huyện | Phân theo chức năng | |||
| Tổng diện tích đất lâm nghiệp | Rừng đặc dụng | Rừng phòng hộ | Rừng sản xuất | ||
|
| Tổng | 333.928 | 32.237 | 136.253 | 165.438 |
| 1 | Tuy Phong | 49.208 |
| 29.294 | 19.914 |
| 2 | Bắc Bình | 90.208 |
| 43.771 | 46.437 |
| 3 | Hàm Thuận Bắc | 64.787 |
| 37.455 | 27.332 |
| 4 | TP. Phan Thiết | 2.342 |
|
| 2.342 |
| 5 | Hàm Thuận Nam | 49.376 | 17.918 | 9.555 | 21.903 |
| 6 | Đức Linh | 6.077 |
| 2.406 | 3.671 |
| 7 | Tánh Linh | 64.974 | 14.319 | 13.593 | 37.062 |
| 8 | Hàm Tân | 5.277 |
|
| 5.277 |
| 9 | Thị xã La Gi | 1.500 |
|
| 1.500 |
| 10 | Phú Quý | 179 |
| 179 |
|
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 86/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh)
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Tổng | Kế hoạch giai đoạn 2016-2020 phân theo năm | ||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |||
| I. Bảo vệ rừng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Giao khoán BVR | lượt/ha |
| 124.307 | 143.153 | 166.758 | 167.433 | 168.184 |
| 2. Giao khoán theo 135 | ha | 1.936 | 369,39 | 412,19 | 422,97 | 358,54 | 372,91 |
| II. Phát triển rừng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Khoanh nuôi tái sinh rừng | lượt/ha |
| 5.742 | 10.010 | 10.010 | 10.010 | 4.444 |
| 2. Trồng rừng | ha | 18.338 | 2.417 | 4.060 | 3.688 | 3.771 | 4.402 |
| - Trồng rừng mới | ha | 6.327 | 566 | 1.733 | 1.305 | 1.226 | 1.497 |
| - Trồng rừng sau KT RT, rừng thay thế | ha | 12.011 | 1.851 | 2.327 | 2.383 | 2.545 | 2.905 |
| 3. Cải tạo rừng | ha | 24.798 | (tiếp tục tạm dừng theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) | ||||
| 4. Trồng cây phân tán | Tr.cây | 18,00 | 4,00 | 4,00 | 4,00 | 3,00 | 3,00 |
| 5. Chuyển hóa RT MĐ KD Gỗ lớn | ha | 638 | 338 | 300 |
|
|
|
| 6. Khai thác chặt nuôi dưỡng RT | ha | 247 | 247 |
|
|
|
|
| 7. Nuôi dưỡng RT | ha | 729 | 400 | 329 |
|
|
|
| III. Công tác giống |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Sản xuất cây con giống cây lâm nghiệp | Tr.cây | 0,25 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
| 2. Chuyển hóa rừng giống | ha | 17 | 17,00 |
|
|
|
|
| 3. Xây dựng vườn ươm cây giống lâm nghiệp | cái | 2 | 2,00 |
|
|
|
|
| 4. Nâng cấp vườn ươm | cái | 1 | 1,00 |
|
|
|
|
| 5. Xây dựng rừng giống | ha | 50,00 | 10,00 | 10,00 | 10,00 | 10,00 | 10,00 |
| IV. Sử dụng rừng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Khai thác rừng trồng | Ha | 10.157 | 2.603 | 1.717 | 1.825 | 1.960 | 2.051 |
| 2. Tận dụng lâm sản CMĐSDĐ | ha | 13.699 |
|
|
|
|
|
| 3. Khai thác Lồ ô, Le, Tre | ng.cây | 26.925 | 5.325 | 5.350 | 5.425 | 5.400 | 5.425 |
| 4. Khai thác Song mây | ng. Đoạn | 12.175 | 2.555 | 2.555 | 2.555 | 2.555 | 1.955 |
| 5. Khai thác Mây chỉ | Tấn | 575 | 115 | 115 | 115 | 115 | 115 |
| 6. KT Vàng đắng, Hoàng đàn các loại | Tấn | 1.500 | 300 | 300 | 300 | 300 | 300 |
| V. Công tác phòng chống cháy |
|
|
|
|
|
|
|
| 1. Đốt chặn | ha | 1.960 | 392 | 392 | 392 | 392 | 392 |
| 2. Chòi canh lửa | cái | 40 | 12 | 8 | 7 | 7 | 6 |
| 3. Tháp quan sát lửa | cái | 4 | 2 | 2 |
|
|
|
| 4. Cày ranh cản lửa | ha | 290 | 58 | 58 | 58 | 58 | 58 |
| 5. Làm đường ranh cản lửa | km | 950 | 190 | 190 | 190 | 190 | 190 |
| 6. Bảng diễn biến cháy rừng | cái | 11 | 3 | 3 | 3 | 2 |
|
| 7. Nâng cao năng lực PCCCR. | ha | 241.423 | 241.423 | 241.423 | 241.423 | 241.423 | 241.423 |
| VI. Xây dựng các công trình hạ tầng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 . Làm đường lâm nghiệp | km | 44 | 15 | 10 | 9 | 5 | 5 |
| 2. Trạm BVR | cái | 15 | 11 | 3 | 1 |
|
|
| 3. Xây dựng tường rào | m | 5.800 | 3050 | 1650 | 500 | 300 | 300 |
| 4. Chốt BVR | cái | 7 | 5 | 1 | 1 |
|
|
| 5. Nâng cấp trạm BVR | cái | 30 | 12 | 7 | 7 | 4 |
|
| 6. Trụ sở làm việc | Nhà | 4 | 3 | 1 |
|
|
|
| 7. Sửa chữa trụ sở làm việc | Nhà | 2 | 1 | 1 |
|
|
|
| 8. Khoan giếng trạm BVR | cái | 2 | 1 | 1 |
|
|
|
| 9. Xây dựng công trình phụ | cái | 2 | 2 |
|
|
|
|
| 10. Kéo điện sinh hoạt | trạm | 2 | 1 | 1 |
|
|
|
| VII. DA, đề tài NCKH | DA | 11 | 3 | 3 | 3 | 2 |
|
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 86/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh)
I. TRỒNG RỪNG MỚI:
Đơn vị tính: ha
| TT | Đơn vị chủ rừng | Tổng | Năm thực hiện | ||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |||
|
| Tổng cộng | 6.327 | 566 | 1.733 | 1.305 | 1.226 | 1.497 |
| 1 | C.ty TNHH MTV LN Bình Thuận | 946 | 100 | 202 | 197 | 119 | 328 |
| 2 | Ban QLRPH Cà Giây | 90 | 30 | 30 | 30 |
|
|
| 3 | C.ty TNHH MTV LN Hàm Tân | 215 |
| 100 | 115 |
|
|
| 4 | Ban QLRPH Đông Giang | 248 |
| 100 | 48 | 100 |
|
| 5 | Ban QLRPH Lê Hồng Phong | 688 | 75 | 190 | 150 | 150 | 123 |
| 6 | Ban QLKBT TN Núi Ông | 860 | 150 | 265 | 150 | 150 | 145 |
| 7 | Ban QLRPH Sông Lũy | 150 |
| 50 |
|
| 100 |
| 8 | Ban QLRPH Sông Quao | 545 |
| 180 | 195 | 100 | 70 |
| 9 | Ban QLKBT TN Tà Koú | 373 | 98 | 100 | 100 | 75 |
|
| 10 | Ban QLRPH Tuy Phong | 148 |
| 96 | 20 | 32 |
|
| 11 | Ban QLRPH Hồng Phú | 263 | 63 | 100 |
| 100 |
|
| 12 | Ban QLRPH Sông Móng - Ca Pét | 200 |
|
|
|
| 200 |
| 13 | C.ty TNHH MTV LN Sông Dinh | 350 |
|
| 100 | 100 | 150 |
| 14 | BQLRPH Đức Linh | 831 |
| 200 | 200 | 200 | 231 |
| 15 | BQLRPH La Ngà | 50 | 50 |
|
|
|
|
| 16 | BQLRPH Trị An | 350 |
| 100 |
| 100 | 150 |
| 17 | BQLRPH Hòn Cau | 20 |
| 20 |
|
|
|
II. TRỒNG RỪNG NÂNG CẤP, SAU KHAI THÁC, THAY THẾ...:
| TT | Đơn vị chủ rừng | Tổng | Năm thực hiện | ||||
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | |||
|
| Tổng cộng | 12.011 | 1.851 | 2.327 | 2.383 | 2.545 | 2.905 |
| 1 | BQLRPH Sông Mao | 480 | 125 | 100 | 80 | 100 | 75 |
| 2 | BQLRPH Hồng Phú | 2.153 | 303 | 400 | 500 | 381 | 569 |
| 3 | BQLRPH Tuy Phong (SX) | 31 |
| 10 | 21 |
|
|
| 4 | BQLRPH Lê Hồng Phong (SX) | 129 |
|
| 100 | 29 |
|
| 5 | BQLKBTTN Tà Kou (SX) | 869 | 45 | 250 | 250 | 290 | 34 |
| 6 | Trạm NLN Phú Quý | 16 | 5 | 11 |
|
|
|
| 7 | Công ty TNHH MTV | 1.327 | 282 | 198 | 193 | 381 | 273 |
| 8 | C.ty TNHH MTV LN Hàm Tân | 4.491 | 737 | 900 | 985 | 1.000 | 869 |
| 9 | Công ty cổ phần Rạng Đông | 100 |
|
| 100 |
|
|
| 10 | Công ty cổ phần Phú Long | 909 |
| 258 | 154 | 100 | 397 |
| 11 | C.ty TNHH MTV LN Sông Dinh | 307 |
| 100 |
| 107 | 100 |
| 12 | Công ty Vĩnh Hưng | 357 | 100 |
|
| 157 | 100 |
| 13 | Công ty Hưng Long | 708 | 254 | 100 |
|
| 354 |
| 14 | BQLRPH Lòng Sông - Đá Bạc | 55 |
|
|
|
| 55 |
| 15 | BQLRPH Sông Quao | 79 |
|
|
|
| 79 |
TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 86/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND)
Đơn vị tính: ha
| TT | Huyện | Diện tích đất lâm nghiệp đầu kỳ năm 2015 | Chuyển MĐSDĐ | Diện tích đất lâm nghiệp cuối kỳ kế hoạch năm 2020 | ||
| Chênh lệch | Tăng (+) | Giảm (-) | ||||
|
| Tổng | 350.763 | -16.835 | 1.403 | 18.238 | 333.928 |
| 1 | Tuy Phong | 49.549 | -341 | 242 | 583 | 49.208 |
| 2 | Bắc Bình | 90.594 | -386 | 438 | 824 | 90.208 |
| 3 | Hàm Thuận Bắc | 65.099 | -312 | 331 | 643 | 64.787 |
| 4 | TP. Phan Thiết | 3.076 | -734 |
| 734 | 2.342 |
| 5 | Hàm Thuận Nam | 50.365 | -989 | 125 | 1.114 | 49.376 |
| 6 | Đức Linh | 6.077 |
|
|
| 6.077 |
| 7 | Tánh Linh | 65.520 | -546 | 217 | 763 | 64.974 |
| 8 | Hàm Tân | 18.491 | -13.214 |
| 13.214 | 5.277 |
| 9 | Thị xã La Gi | 1.793 | -293 | 50 | 343 | 1.500 |
| 10 | Phú Quý | 199 | -20 |
| 20 | 179 |
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP SANG MỤC ĐÍCH KHÁC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 86/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Tổng | ĐD | PH | SX |
|
| Toàn tỉnh | 18.238,0 | 196,6 | 7.369,7 | 10.671,7 |
| 1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 532,2 |
|
| 532,2 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 17.705,8 | 196,6 | 7.369,7 | 10.139,5 |
|
| - Đất an ninh | 2.990,4 |
| 2.172,00 | 818,40 |
|
| - Đất quốc phòng | 10.248,3 |
| 4.763,90 | 5.484,43 |
|
| - Thủy lợi | 1.511,7 | 175,20 | 161,97 | 1.174,50 |
|
| - Đất viễn thông | 0,1 |
| 0,06 |
|
|
| - Đất chợ | 0,3 |
|
| 0,30 |
|
| - Giao thông | 287,0 | 3,63 | 34,82 | 248,50 |
|
| - Các dự án về điện | 775,7 |
| 27,90 | 747,80 |
|
| - Đất di sản | 10,0 |
| 5,00 | 5,00 |
|
| - Các dự án nông nghiệp | 5,1 |
|
| 5,10 |
|
| - Đất nghĩa trang | 201,3 |
| 10,00 | 191,27 |
|
| - Đất ở | 146,9 |
|
| 146,87 |
|
| - Công trình công cộng | 0,8 |
|
| 0,80 |
|
| - Bãi rác thải | 30,2 | 0,00 | 0,20 | 30,00 |
|
| - Đất SXKD, phát triển du lịch | 1.174,7 | 17,80 | 193,76 | 963,10 |
|
| - Khu công nghiệp, TTCN | 213,7 |
|
| 213,70 |
|
| - Khoáng sản | 109,5 |
|
| 109,50 |
|
| - Đất trụ sở cơ quan | 0,3 |
| 0,06 | 0,20 |
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4 Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 6 Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020
- 1 Quyết định 2034/QĐ-UBND năm 2015 kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định, giai đoạn 2011-2020
- 2 Quyết định 515/2015/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Nghị quyết 188/2015/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020
- 4 Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020
- 5 Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4 Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Nghị quyết 98/2010/NQ-HĐND về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 6 Nghị quyết 69/2014/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020
- 7 Quyết định 2034/QĐ-UBND năm 2015 kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định, giai đoạn 2011-2020
- 8 Quyết định 515/2015/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9 Nghị quyết 188/2015/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020
- 10 Nghị quyết 33/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2020