Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 89/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng nộp phí: Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc thẩm định lại báo cáo ĐTM theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan thực hiện: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu phí và cơ quan thực hiện thẩm định báo cáo ĐTM trên địa bàn tỉnh.

2. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Mức thu phí tối đa được phân chia chi tiết theo 7 nhóm dự án và 5 bậc tổng vốn đầu tư của dự án (đơn vị tính: triệu đồng/dự án):

  • Nhóm 1 - Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường:
    • Tổng vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 14,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
  • Nhóm 2 - Dự án công trình dân dụng:
    • Tổng vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 6,9 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 8,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 15,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 16,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
  • Nhóm 3 - Dự án hạ tầng kỹ thuật:
    • Tổng vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 7,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
  • Nhóm 4 - Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
    • Tổng vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 7,8 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 24,0 triệu đồng.
  • Nhóm 5 - Dự án giao thông:
    • Tổng vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 8,1 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
  • Nhóm 6 - Dự án công nghiệp:
    • Tổng vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 8,4 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 19,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 26,0 triệu đồng.
  • Nhóm 7 - Dự án khác (không thuộc 6 nhóm trên):
    • Tổng vốn đầu tư đến 50 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 10,8 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
    • Tổng vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 15,6 triệu đồng.
  • Quy định thẩm định lại: Đối với báo cáo ĐTM không được Hội đồng thẩm định thông qua và phải tiến hành thẩm định lại, mức thu phí không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với thẩm định báo cáo ĐTM chính thức.

3. Quản lý và sử dụng tiền phí

  • Trích lại cơ quan thu phí: Được phép giữ lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Số tiền 20% (hai mươi phần trăm) còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh thực hiện chức năng giám sát.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Văn bản bãi bỏ: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 133/2007/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/2014/NQ-HĐND

Tiền Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Pháp Lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 237/BC-HĐND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

b) Đối tượng áp dụng:

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu phí, cơ quan thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng nộp phí

Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định, thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật thì phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

3. Mức thu phí

- Mức thu tối đa cho phép được quy định như sau:

Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đvt: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư

(tỷ VNĐ)/dự án

<50

>50 và <100

>100 và <200

>200 và <500

>500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

5,0

6,5

12,0

14,0

17,0

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

6,9

8,5

15,0

16,0

25,0

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

7,5

9,5

17,0

18,0

25,0

Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

7,8

9,5

17,0

18,0

24,0

Nhóm 5. Dự án giao thông

8,1

10,0

18,0

20,0

25,0

Nhóm 6. Dự án công nghiệp

8,4

10,5

19,0

20,0

26,0

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

5,0

6,0

10,8

12,0

15,6

- Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được Hội đồng thẩm định thông qua cần thẩm định lại, mức thu không quá 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức.

4. Quản lý, sử dụng tiền phí

Cơ quan thu phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công tác thẩm định và thu phí. Số tiền còn lại 20% (hai mươi phần trăm), cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị quyết số 133/2007/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 89/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 89/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 89/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký