Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 39/2014/NQ-HĐND8 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

Thông tin chung và hiệu lực thi hành

  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13.
  • Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2014.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 20 tháng 12 năm 2014).
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Đối tượng nộp phí

Đối tượng áp dụng quy định nộp phí là các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư của các dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Bình Dương, thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ (quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường).

Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng trường hợp thẩm định lần đầu (phân loại theo nhóm dự án và tổng vốn đầu tư) và trường hợp thẩm định lại, cụ thể như sau:

1. Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu:

Mức phí được tính theo đơn vị triệu đồng, phân chia theo 07 nhóm dự án và 05 hạn mức tổng vốn đầu tư:

  • Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
    • Vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 5,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 6,5 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: 14,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
  • Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
    • Vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 6,9 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 8,5 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: 15,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư on 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: 16,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
  • Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật
    • Vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 7,5 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
  • Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
    • Vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 5,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 24,0 triệu đồng.
  • Nhóm 5: Dự án giao thông
    • Vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 8,1 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 10,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
  • Nhóm 6: Dự án công nghiệp
    • Vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 8,4 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: 19,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 26,0 triệu đồng.
  • Nhóm 7: Các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
    • Vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở xuống: 5,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng: 10,8 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
    • Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 15,6 triệu đồng.

2. Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Đối với các trường hợp phải tiến hành thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu phí được áp dụng bằng 50% so với mức thu quy định đối với trường hợp thẩm định lần đầu tương ứng.

Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được xác định là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Việc phân bổ và sử dụng nguồn thu này được quy định cụ thể:

  • Trích lại cho cơ quan thu phí: Cơ quan trực tiếp thực hiện việc thu phí được phép trích lại 80% trên tổng số tiền phí thu được. Nguồn kinh phí này được sử dụng để trang trải các chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định báo cáo và tổ chức thu phí theo quy định pháp luật.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 20% tổng số tiền phí thu được phải thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng các quy định hiện hành về quản lý tài chính công.

Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2014/NQ-HĐND8

Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3643/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

2. Mức thu phí:

a) Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu: Mức thu phí theo bảng sau:

ĐVT: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư
(Tỷ đồng)

Nhóm dự án

≤ 50

> 50 và
 ≤ 100

> 100 và
≤ 200

> 200 và
≤ 500

> 500

Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường

5,0

6,5

12,0

14,0

17,0

Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng

6,9

8,5

15,0

16,0

25,0

Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật

7,5

9,5

17,0

18,0

25,0

Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

5,0

9,5

17,0

18,0

24,0

Nhóm 5. Dự án giao thông

8,1

10,0

18,0

20,0

25,0

Nhóm 6. Dự án công nghiệp

8,4

10,5

19,0

20,0

26,0

Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)

5,0

6,0

10,8

12,0

15,6

b) Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường: Mức thu phí bằng 50% mức thu quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1.

3. Quản lý và sử dụng phí:

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và tổ chức thu phí; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tỉnh Bình Dương./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cành

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 39/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 39/2014/NQ-HĐND8
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Phạm Văn Cành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 39/2014/NQ-HĐND8 về chế độ thu, nộ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký