Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 14. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về bảng giá đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, làm căn cứ áp dụng cho các mục đích quản lý, sử dụng đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai từ năm 2015.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Nghị quyết về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Số hiệu: 90/2014/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
  • Thời gian áp dụng: Áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Văn bản bị thay thế: Thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 49/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về Bảng quy định giá các loại đất năm 2014.

Quy định chi tiết về giá đất nông nghiệp

Nghị quyết thống nhất thông qua Bảng giá đất nông nghiệp kèm theo Tờ trình số 134/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với 15 huyện, thị xã, thành phố, đồng thời quy định một số nguyên tắc xác định giá đất nông nghiệp đặc thù như sau:

  • Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất liền kề. Trong trường hợp không có đất liền kề thì tính bằng giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất.
  • Đất nông nghiệp dọc các tuyến Quốc lộ: Đối với đất nông nghiệp nằm dọc theo các tuyến Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63, và Quốc lộ N1 (phạm vi tính từ lộ giới vào đến mét thứ 90), mức giá đất được nhân thêm hệ số bằng 1,3 lần so với giá đất nông nghiệp quy định trong bảng giá của từng huyện, thị xã (quy định này không áp dụng đối với địa bàn thành phố Rạch Giá).

Quy định chi tiết về giá đất phi nông nghiệp

Giá đất phi nông nghiệp được xác định dựa trên mối tương quan với giá đất ở liền kề hoặc giá đất nông nghiệp liền kề, cụ thể:

  • Đất ở vị trí cuối cùng và đất ở ngoài vị trí quy định: Tại cả khu vực nông thôn và đô thị, mức giá không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp tính toán thực tế cho ra kết quả thấp hơn thì phải áp dụng bằng đúng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.
  • Đất thương mại, dịch vụ và đất chợ:
    • Sử dụng lâu dài (tại đô thị, nông thôn và đất chợ): Giá đất được tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
    • Sử dụng có thời hạn (tại đô thị và nông thôn): Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất, nhưng tối thiểu phải bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: Áp dụng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp khác:
    • Sử dụng lâu dài: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
    • Sử dụng có thời hạn: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất, nhưng tối thiểu phải bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.
  • Đất dự án khu dân cư, trung tâm thương mại: Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nằm trong các dự án này được phân chia vị trí tương tự như đất ở; mức giá cụ thể cho từng vị trí thực hiện theo quy định riêng của từng huyện, thị xã, thành phố.
  • Đất xây dựng trụ sở, công trình công cộng, tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang không kinh doanh: Áp dụng đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không có mục đích kinh doanh, nhà tang lễ, nhà hỏa táng. Giá đất được tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
  • Đất sự nghiệp có tự chủ tài chính và nghĩa trang có kinh doanh: Áp dụng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, ngoại giao... Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (ngoại trừ đất chợ).

Quy định đặc thù về giới hạn vị trí, hệ số và giá đất tại các bãi biển huyện Phú Quốc

Nghị quyết đưa ra các quy định rất chi tiết về việc xác định giá đất tại khu vực bãi biển thuộc huyện Phú Quốc nhằm phục vụ phát triển du lịch và quản lý đất đai hiệu quả:

  • Đối với khu vực Bãi Trường:
    • Vị trí 1 (Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 350): Hệ số áp dụng là 1,25.
    • Vị trí 2 (Từ sau mét thứ 350 đến mét thứ 700): Hệ số áp dụng là 1,00.
    • Vị trí 3 (Từ sau mét thứ 700 đến đường Cửa Lấp - An Thới): Hệ số áp dụng là 0,77.
    • Giá đất trung bình tại Bãi Trường: Quy định mức 2.100.000 đ/m².
  • Đối với các bãi biển còn lại trên đảo Phú Quốc:
    • Vị trí 1 (Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400): Hệ số áp dụng là 1,25.
    • Vị trí 2 (Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800): Hệ số áp dụng là 1,00.
    • Vị trí 3 (Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch): Hệ số áp dụng là 0,77.
  • Giá đất trung bình cụ thể tại các bãi biển khác thuộc Phú Quốc:
    • Bãi Bà Kèo: 3.800.000 đ/m².
    • Bãi Gành Gió, Bãi Ông Lang, Bãi Cửa Cạn: 1.200.000 đ/m².
    • Các bãi biển thuộc khu vực phía Nam đảo Phú Quốc (tính từ Trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Nam): 1.600.000 đ/m².
    • Các bãi biển thuộc khu vực phía Bắc đảo Phú Quốc (tính từ Trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Bắc): 1.000.000 đ/m².
  • Đất hành lang các bãi biển: Giá đất được tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.
  • Trường hợp thửa đất giáp cả đường và bãi biển: Giá đất của thửa đất sẽ được xác định theo tuyến đường hoặc bãi biển có mức giá quy định cao nhất.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và chính thức áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
  • Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quyết định cụ thể giá các loại đất trên địa bàn; chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2014/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 281/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Thống nhất với Bảng giá đất nông nghiệp, giá đất ở tại đô thị và giá đất đất ở tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh trình (có bảng giá đất cụ thể của 15 huyện, thị xã, thành phố kèm theo).

2. Đất nông nghiệp

a) Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất liền kề hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

b) Giá đất nông nghiệp dọc theo các tuyến Quốc lộ 80, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63, Quốc lộ N1 (tính từ lộ giới vào mét thứ 90) được nhân thêm hệ số bằng 1,3 lần giá đất nông nghiệp theo Bảng giá đất nông nghiệp của từng huyện, thị xã (trừ thành phố Rạch Giá).

3. Đất phi nông nghiệp

a) Giá đất ở vị trí cuối cùng tại nông thôn, tại đô thị và đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định trong các phụ lục của từng huyện, thị xã, thành phố không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

b) Đất thương mại, dịch vụ và đất chợ:

- Đất thương mại, dịch vụ được sử dụng lâu dài tại đô thị, tại nông thôn và đất chợ: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

- Đất thương mại, dịch vụ sử dụng có thời hạn tại đô thị và tại nông thôn: Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất khu chế xuất, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp):

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được sử dụng lâu dài tại đô thị và tại nông thôn: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn tại đô thị và tại nông thôn: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề.

d) Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong các dự án khu dân cư, trung tâm thương mại được phân chia vị trí như trường hợp đối với đất ở; mức giá các vị trí thực hiện theo quy định của từng huyện, thị xã, thành phố.

đ) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không có mục đích kinh doanh, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Giá đất bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

e) Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác: Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

g) Đất sử dụng vào các mục đích công cộng (trừ đất chợ), đất phi nông nghiệp khác quy định tại điểm e, điểm k Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

3. Xác định giới hạn vị trí, hệ số và giá đất trung bình các bãi biển tại huyện Phú Quốc như sau:

a) Đối với đất Bãi Trường:

Vị trí

Phạm vi giới hạn

Hệ số

1

Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 350

1,25

2

Từ sau mét thứ 350 đến mét thứ 700

1,00

3

Từ sau mét thứ 700 đến đường Cửa Lấp - An Thới

0,77

- Giá đất trung bình Bãi Trường: 2.100.000 đ/m2.

b) Đối với đất các bãi biển còn lại:

Vị trí

Phạm vi giới hạn

Hệ số

1

Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

1,25

2

Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

1,00

3

Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

0,77

- Giá đất trung bình Bãi Bà Kèo: 3.800.000 đ/m2.

- Giá đất trung bình Bãi Gành Gió, Bãi Ông Lang, Bãi Cửa Cạn: 1.200.000 đ/m2.

- Giá đất trung bình các bãi còn lại thuộc khu vực phía Nam đảo Phú Quốc (tính từ Trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Nam): 1.600.000 đ/m2.

- Giá đất trung bình các bãi còn lại thuộc khu vực phía Bắc đảo Phú Quốc (tính từ Trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Bắc): 1.000.000 đ/m2.

c) Đối với đất hành lang các bãi biển: Giá đất được tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

d) Trường hợp thửa đất vừa tiếp giáp mặt tiền đường, vừa tiếp giáp với bãi biển giá đất được xác định cho tuyến đường hoặc bãi biển có giá cao nhất.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua và thay thế Nghị quyết số 49/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh và tương đương;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Thường trực HĐND cấp huyện;
- UBND cấp huyện;
- Lãnh đạo VP, các Phòng, CVNC;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 90/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Nguyễn Thanh Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND về Bảng giá đất tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký