Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 91/2019/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nổi tiếng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản
  • Tên văn bản: Nghị quyết số 91/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 9.
  • Ngày thông qua: Ngày 18 tháng 12 năm 2019.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 31 tháng 12 năm 2019.
  • Văn bản bị thay thế: Thay thế nội dung quy định về Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý tại thứ tự 11, mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
  • Đối tượng áp dụng: Khách tham quan (bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài) cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này.
- Chính sách miễn, giảm phí tham quan

Nghị quyết quy định rõ ràng các trường hợp được miễn hoặc giảm phí nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và tôn trọng tín ngưỡng địa phương:

  • Các đối tượng được miễn phí 100%:
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật hiện hành.
    • Trẻ em dưới 6 tuổi.
    • Người dân tộc Chăm khi đến tham quan hoặc thực hiện các nghi lễ theo tín ngưỡng tôn giáo tại Di tích kiến trúc nghệ thuật tháp Pô Sah Inư.
  • Các đối tượng được giảm 50% mức phí:
    • Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ (trường hợp khó xác định cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú).
    • Người khuyết tật nặng theo quy định của pháp luật.
    • Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi.
- Mức thu phí tham quan cụ thể

Mức thu phí được áp dụng đồng nhất cho cả khách trong nước và quốc tế tại các địa điểm cụ thể như sau:

  • Di tích lịch sử tháp Pô Sah Inư: Người lớn là 15.000 đồng/người/lượt; Trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 7.000 đồng/người/lượt.
  • Khu trưng bày Xương cá voi thuộc Di tích lịch sử Đình Vạn Thủy Tú: Người lớn là 15.000 đồng/người/lượt; Trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 7.000 đồng/người/lượt.
  • Di tích thắng cảnh Cổ Thạch Tự: Người lớn là 15.000 đồng/người/lượt; Trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 7.000 đồng/người/lượt.
  • Di tích Danh lam thắng cảnh Bàu Trắng: Người lớn là 15.000 đồng/người/lượt; Trẻ em từ 6 tuổi trở lên là 7.000 đồng/người/lượt.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí

Cơ chế phân bổ nguồn thu từ phí tham quan được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho đơn vị quản lý và tái đầu tư cho di tích:

  • Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí: Tổ chức thu phí được trích lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải cho các chi phí hoạt động, quản lý theo quy định của Chính phủ về phí và lệ phí.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Nộp 40% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu.
  • Mục đích sử dụng phần nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền nộp vào ngân sách nhà nước từ nguồn này được sử dụng để chi cho công tác tôn tạo các khu di tích, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, và tổ chức các lễ hội truyền thống tại di tích nhằm phục vụ nhu cầu tham quan của du khách.
  • Các quy định khác: Việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
  • Trách nhiệm thi hành: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2019/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THĂM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH, DI TÍCH LỊCH SỬ, CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 4604/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 139/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Khách tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh (bao gồm khách là người Việt Nam và người nước ngoài);

b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng được miễn, giảm phí

a) Đối tượng được miễn:

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

- Người dân tộc Chăm đến thăm, thực hiện nghi lễ theo tín ngưỡng tôn giáo tại Di tích kiến trúc nghệ thuật tháp Pô Sah Inư.

b) Các đối tượng được giảm 50% mức phí:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 của Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú;

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ;

- Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.

4. Mức thu phí:

Mức thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh như sau:

STT

Tên danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng

Mức thu (đồng/người/lượt)

Người lớn

Trẻ em (từ 6 tuổi trở lên)

1

Di tích lịch sử tháp Pô Sah Inư

15.000

7.000

2

Khu trưng bày Xương cá voi thuộc Di tích lịch sử Đình Vạn Thủy Tú

15.000

7.000

3

Di tích thắng cảnh Cổ Thạch Tự

15.000

7.000

4

Di tích Danh lam thắng Cảnh Bàu Trắng

15.000

7.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

a) Tổ chức thu phí được trích lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 40% tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho cấp ngân sách trực tiếp thu.

Số tiền nộp vào ngân sách nhà nước được dùng để chi cho công tác tôn tạo các khu di tích, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức lễ hội tại di tích phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2019 và thay thế nội dung quy định về Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý thuộc thứ tự 11, mục A Phụ lục Danh mục mức thu tối đa các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch;
- Ban Công tác Đại biểu - UBTVQH;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bình Thuận;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Các Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, (TH.09).Hảo.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 91/2019/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 91/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 91/2019/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký