Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13/12/2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; đồng thời quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; các tổ chức và cá nhân nước ngoài khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phương thức xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo công thức cụ thể sau:
Mức thu tiền = Tỷ lệ phần trăm (%) x Diện tích đất chuyển mục đích x Giá của loại đất trồng lúa.
Trong đó, các yếu tố cấu thành được quy định như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%): Được xác định tối thiểu là 50% để tính số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
- Thẩm quyền quyết định cụ thể: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định mức thu cụ thể áp dụng riêng cho từng địa bàn trong tỉnh nhằm đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu
Toàn bộ khoản thu từ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa được nộp vào ngân sách Nhà nước. Nguồn thu này, kết hợp với nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, được phân bổ và sử dụng cho các mục đích bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Thông tư số 18/2016/TT-BTC, cụ thể gồm các nội dung chi sau:
- Quy hoạch và phân tích chất lượng đất: Thực hiện công tác quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa học và lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao theo định kỳ 10 năm một lần. Dự toán chi phí được lập dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cải tạo và nâng cao chất lượng đất trồng lúa: Thực hiện các biện pháp kỹ thuật như tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao vùng đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân vi sinh, bón vôi; thau chua rửa mặn đối với đất nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án cải tạo hàng năm và theo từng thời kỳ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
- Đầu tư hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: Ưu tiên đầu tư xây dựng mới, duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, đặc biệt chú trọng hệ thống giao thông nội đồng và hệ thống thủy lợi phục vụ đất trồng lúa.
- Khai hoang, phục hóa đất: Chi hỗ trợ khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng để biến thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại theo định mức quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
- Hỗ trợ trực tiếp cho người sản xuất lúa: Hỗ trợ người dân áp dụng giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản theo các quy định khuyến nông và chính sách liên kết cánh đồng lớn của Chính phủ.
- Công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
- Về lập dự toán thu: Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan liên quan căn cứ vào kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để dự kiến nguồn thu, tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Về lập dự toán chi hỗ trợ: Căn cứ vào số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa của năm liền kề trước, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán chi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi có dự toán bổ sung mục tiêu từ Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện.
- Về chấp hành và quyết toán: Việc quản lý, chấp hành và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95/2017/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Đất đai năm 2013; Luật Ngân sách nhà nước 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 8795/TTr-UBND ngày 23/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 153/BC-HĐND ngày 06/12/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
3. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được xác định như sau:
| Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa | = | Tỷ lệ phần trăm (%) | x | Diện tích | x | Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó: Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tối thiểu bằng 50%. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu cụ thể áp dụng cho từng địa bàn trong tỉnh.
4. Về quản lý và sử dụng khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách Nhà nước cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành được sử dụng để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và Điều 4, Thông tư số 18/2016/TT-BTC, cụ thể các nội dung chi như sau:
- Quy hoạch, lập bản đồ, phân tích chất lượng hóa, lý tính các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất chất lượng cao định kỳ 10 năm: Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt của địa phương, chất lượng đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại cho cả thời kỳ và từng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Căn cứ phương án cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa được duyệt và định mức kinh tế kỹ thuật, các đơn vị lập dự toán chi cải tạo nâng cao chất lượng đất trồng lúa (tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, bón vôi; thau chua, rửa mặn đối với đất nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác) trình cấp có thẩm quyền quyết định để làm cơ sở thực hiện.
- Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa: Quản lý đầu tư, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp nông thôn theo quy định pháp luật hiện hành.
- Khai hoang phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại: Mức chi theo quy định tại Khoản 4, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
- Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
+ Trường hợp hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa: Áp dụng Điều 12, Điều 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông,
+ Trường hợp hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hiện theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí
5.1. Về lập dự toán:
- Dự toán tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Dự toán kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP: Hàng năm, căn cứ số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa của năm liền kề trước năm xây dựng dự toán, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng dự toán chi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao dự toán chi bổ sung mục tiêu thực hiện chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa, trên cơ sở dự toán được giao, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ số kinh phí này để thực hiện các nội dung chi bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo quy định.
5.2. Việc chấp hành dự toán và quyết toán: Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn Luật.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13/12/2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 2 Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định do tỉnh Nam Định ban hành
- 3 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh dự án chuyển mục đích từ lâm nghiệp được thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 có thay đổi so với danh mục kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 1 Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 2 Thông tư liên tịch 183/2010/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông do Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 62/2013/QĐ-TTg chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 6 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10 Nghị quyết 32/2016/NQ-HĐND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định do tỉnh Nam Định ban hành
- 11 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 12 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh dự án chuyển mục đích từ lâm nghiệp được thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 có thay đổi so với danh mục kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành