Nghị quyết 95/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt danh mục các dự án, công trình thực hiện thu hồi đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2023, làm cơ sở để triển khai công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.
- Thông tin chung về Nghị quyết 95/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII.
- Ngày ban hành: 09/12/2022.
- Ngày có hiệu lực: 09/12/2022 (kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua).
- Mục tiêu chính: Thông qua danh mục 553 dự án, công trình cần thu hồi đất với tổng diện tích đất đăng ký thu hồi là 1.551,43 ha trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023.
- Chỉ tiêu thu hồi đất phân theo loại đất và tính chất dự án
Nghị quyết quy định chi tiết về tổng quy mô thu hồi đất và cơ cấu các loại đất cần thu hồi phục vụ cho các công trình chuyển tiếp cũng như các công trình đăng ký mới trong năm 2023:
- Tổng số lượng công trình, dự án: 553 dự án, công trình với tổng diện tích đất thu hồi là 1.551,43 ha.
- Phân bổ theo loại đất thu hồi:
- Đất trồng lúa (LUA): 196,87 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 199,36 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 1,98 ha.
- Các loại đất khác: 1.153,21 ha.
- Phân bổ theo tính chất triển khai dự án:
- Công trình chuyển tiếp: Gồm 200 dự án với tổng diện tích thu hồi là 1.204,65 ha (trong đó có 171,82 ha đất trồng lúa; 116,43 ha đất rừng phòng hộ; 0,30 ha đất rừng đặc dụng; 916,09 ha đất khác).
- Công trình đăng ký mới năm 2023: Gồm 353 dự án với tổng diện tích thu hồi là 346,78 ha (trong đó có 25,05 ha đất trồng lúa; 82,93 ha đất rừng phòng hộ; 1,68 ha đất rừng đặc dụng; 237,11 ha đất khác).
- Chi tiết danh mục thu hồi đất tại các đơn vị hành chính cấp huyện
Diện tích thu hồi đất và số lượng công trình được phân bổ cụ thể cho từng huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng như sau:
- Thành phố Cao Bằng: Tổng số 39 công trình (32 công trình chuyển tiếp, 7 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 395,53 ha. Trong đó bao gồm 51,58 ha đất trồng lúa và 10,44 ha đất rừng phòng hộ.
- Huyện Bảo Lâm: Tổng số 62 công trình (10 công trình chuyển tiếp, 50 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 68,49 ha. Trong đó bao gồm 0,58 ha đất trồng lúa và 21,91 ha đất rừng phòng hộ.
- Huyện Bảo Lạc: Tổng số 28 công trình (24 công trình chuyển tiếp, 4 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 295,47 ha. Trong đó bao gồm 5,50 ha đất trồng lúa và 27,13 ha đất rừng phòng hộ.
- Huyện Trùng Khánh: Tổng số 46 công trình (15 công trình chuyển tiếp, 31 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 132,18 ha. Trong đó bao gồm 50,99 ha đất trồng lúa và 4,72 ha đất rừng phòng hộ.
- Huyện Thạch An: Tổng số 112 công trình (39 công trình chuyển tiếp, 73 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 138,28 ha. Trong đó bao gồm 16,30 ha đất trồng lúa, 36,46 ha đất rừng phòng hộ và 0,36 ha đất rừng đặc dụng.
- Huyện Nguyên Bình: Tổng số 84 công trình (40 công trình chuyển tiếp, 44 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 49,01 ha. Trong đó bao gồm 3,41 ha đất trồng lúa, 22,05 ha đất rừng phòng hộ và 1,62 ha đất rừng đặc dụng.
- Huyện Quảng Hòa: Tổng số 20 công trình (7 công trình chuyển tiếp, 13 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 114,21 ha. Trong đó bao gồm 23,31 ha đất trồng lúa và 17,13 ha đất rừng phòng hộ.
- Huyện Hạ Lang: Tổng số 26 công trình (6 công trình chuyển tiếp, 20 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 49,75 ha. Trong đó bao gồm 6,54 ha đất trồng lúa và 14,94 ha đất rừng phòng hộ.
- Huyện Hà Quảng: Tổng số 83 công trình (6 công trình chuyển tiếp, 77 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 46,64 ha. Trong đó bao gồm 8,62 ha đất trồng lúa và 10,34 ha đất rừng phòng hộ.
- Huyện Hòa An: Tổng số 55 công trình (21 công trình chuyển tiếp, 34 công trình đăng ký mới) với tổng diện tích thu hồi là 261,85 ha. Trong đó bao gồm 30,06 ha đất trồng lúa và 34,24 ha đất rừng phòng hộ.
- Cơ chế xử lý biến động và phát sinh dự án mới
Để đảm bảo tính linh hoạt và chủ động trong quá trình điều hành phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Nghị quyết quy định rõ phương án xử lý đối với các trường hợp phát sinh ngoài danh mục:
- Trong trường hợp phát sinh các dự án, công trình mới cần thu hồi đất trong năm 2023, nếu các dự án này có đầy đủ căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm tổng hợp và trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh diễn ra trong năm 2023.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai thực hiện và giám sát quá trình thu hồi đất:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng quy trình, thủ tục pháp luật; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện định kỳ trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật hiện hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng;
Xét Tờ trình số 2958/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 gồm: 553 dự án, công trình; tổng diện tích đăng ký thu hồi đất là: 1.551,43 ha. Cụ thể như sau:
| STT | Đơn vị hành chính | Số lượng công trình | Diện tích đăng ký thu hồi (ha) | ||||
| Tổng diện tích | Diện tích chia theo loại đất | ||||||
| Đất trồng lúa (LUA) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đất rừng đặc dụng (RDD) | Đất khác | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) (7) (8) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Thành phố Cao Bằng | 39 | 395,53 | 51,58 | 10,44 | - | 333,52 |
| 1.1 | Công trình chuyển tiếp | 32 | 351,30 | 48,09 | 1,44 | - | 301,78 |
| 1.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 7 | 44,23 | 3,48 | 9,00 | - | 31,75 |
| 2 | Huyện Bảo Lâm | 62 | 68,49 | 0,58 | 21,91 | - | 46,00 |
| 2.1 | Công trình chuyển tiếp | 10 | 19,19 | 0,11 | 7,53 | - | 11,55 |
| 2.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 50 | 49,30 | 0,47 | 14,38 | - | 34,45 |
| 3 | Huyện Bảo Lạc | 28 | 295,47 | 5,50 | 27,13 | - | 262,84 |
| 3.1 | Công trình chuyển tiếp | 24 | 283,56 | 5,34 | 27,12 | - | 251,10 |
| 3.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 4 | 11,91 | 0,16 | 0,01 | - | 11,74 |
| 4 | Huyện Trùng Khánh | 46 | 132,18 | 50,99 | 4,72 | - | 76,47 |
| 4.1 | Công trình chuyển tiếp | 15 | 120,10 | 49,48 | 1,31 | - | 69,31 |
| 4.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 31 | 12,08 | 1,51 | 3,41 | - | 7,17 |
| 5 | Huyện Thạch An | 112 | 138,28 | 16,30 | 36,46 | 0,36 | 85,16 |
| 5.1 | Công trình chuyển tiếp | 39 | 27,85 | 9,36 | 10,98 | - | 7,51 |
| 5.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 73 | 110,43 | 6,94 | 25,48 | 0,36 | 77,65 |
| 6 | Huyện Nguyên Bình | 84 | 49,01 | 3,41 | 22,05 | 1,62 | 21,93 |
| 6.1 | Công trình chuyển tiếp | 40 | 20,52 | 2,16 | 10,85 | 0,30 | 7,21 |
| 6.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 44 | 28,49 | 1,25 | 11,21 | 1,32 | 14,71 |
| 7 | Huyện Quảng Hòa | 20 | 114,21 | 23,31 | 17,13 | - | 73,78 |
| 7.1 | Công trình chuyển tiếp | 7 | 80,94 | 17,04 | 10,96 | - | 52,94 |
| 7.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 13 | 33,27 | 6,27 | 6,17 | - | 20,84 |
| 8 | Huyện Hạ Lang | 26 | 49,75 | 6,54 | 14,94 | - | 28,26 |
| 8.1 | Công trình chuyển tiếp | 6 | 37,55 | 5,72 | 12,30 | - | 19,53 |
| 8.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 20 | 12,20 | 0,82 | 2,64 | - | 8,73 |
| 9 | Huyện Hà Quảng | 83 | 46,64 | 8,62 | 10,34 | - | 27,68 |
| 9.1 | Công trình chuyển tiếp | 6 | 21,33 | 8,24 | 0,00 | - | 13,09 |
| 9.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 77 | 25,31 | 0,38 | 10,33 | - | 14,59 |
| 10 | Huyện Hoà An | 55 | 261,85 | 30,06 | 34,24 | - | 197,56 |
| 10.1 | Công trình chuyển tiếp | 21 | 242,30 | 26,28 | 33,95 | - | 182,07 |
| 10.2 | Công trình đăng ký mới năm 2023 | 34 | 19,55 | 3,77 | 0,29 | - | 15,49 |
| Tổng | 553 | 1.551,43 | 196,87 | 199,36 | 1,98 | 1.153,21 | |
| - Công trình chuyển tiếp | 200 | 1.204,65 | 171,82 | 116,43 | 0,30 | 916,09 | |
| - Công trình đăng ký mới năm 2023 | 353 | 346,78 | 25,05 | 82,93 | 1,68 | 237,11 | |
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Trường hợp phát sinh dự án, công trình mới, nếu có đủ căn cứ pháp lý thì UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tại các kỳ họp của HĐND tỉnh trong năm 2023.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Cao Bằng do Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 1 Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 1)
- 2 Nghị quyết 52/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
- 3 Nghị quyết 65/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 3)
- 1 Nghị quyết 97/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022
- 2 Nghị quyết 04/NQ-HĐND về chấp thuận, thông qua danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Nghị quyết 57/NQ-HĐND thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
- 1 Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 1)
- 2 Nghị quyết 52/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
- 3 Nghị quyết 65/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2023 (bổ sung, điều chỉnh đợt 3)
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5 Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Cao Bằng do Chính phủ ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Nghị quyết 97/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022
- 9 Nghị quyết 04/NQ-HĐND về chấp thuận, thông qua danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất để thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10 Nghị quyết 57/NQ-HĐND thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022 (bổ sung, điều chỉnh đợt 2)
