Tóm tắt Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa tại Gia Lai
Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 7 ngày 16 tháng 7 năm 2014. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng thu nộp, chế độ miễn giảm, cũng như công tác quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Ngày ban hành: 16/07/2014.
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 26/07/2014).
1. Quy định về đối tượng thu và nộp phí
Nghị quyết phân định rõ ràng trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt động thu, nộp phí tham quan:
- Đơn vị thu phí: Là các tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đối tượng nộp phí: Là các cá nhân thực hiện hoạt động tham quan tại các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.
2. Quy định về mức thu phí tham quan
Mức thu phí tham quan được phân chia cụ thể dựa trên tính chất sở hữu và nguồn vốn đầu tư của công trình:
- Đối với công trình do Nhà nước đầu tư (Mức thu tối đa):
- Người lớn: Mức thu tối đa là 40.000 đồng/lần/người.
- Trẻ em (dưới 16 tuổi): Mức thu tối đa là 20.000 đồng/lần/người.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai có trách nhiệm quy định mức thu cụ thể cho từng địa điểm cụ thể, bảo đảm phù hợp với quy mô, hình thức tổ chức tham quan và điều kiện thực tế của từng thời kỳ.
- Đối với công trình không do Nhà nước đầu tư (do đơn vị, doanh nghiệp tự đầu tư):
- Khoản phí này được xác định là phí không thuộc ngân sách nhà nước.
- Mức thu do đơn vị, doanh nghiệp tự xây dựng và quyết định nhưng không được vượt quá mức trần: 20.000 đồng/lần/người đối với người lớn và 10.000 đồng/lần/người đối với trẻ em dưới 16 tuổi.
3. Chế độ miễn, giảm phí tham quan
Nghị quyết quy định chính sách nhân văn thông qua việc miễn, giảm phí tham quan cho các đối tượng ưu tiên:
- Các trường hợp được giảm 50% mức phí tham quan:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp gặp khó khăn trong việc xác định đối tượng, người tham quan chỉ cần xuất trình giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định của Luật Người cao tuổi.
- Lưu ý: Trường hợp một người thuộc diện được hưởng nhiều chính sách ưu đãi giảm phí nêu trên thì cũng chỉ được áp dụng mức giảm chung là 50%.
- Trường hợp được miễn phí 100% tham quan:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí tham quan được thực hiện như sau:
- Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước:
- Các đơn vị thu phí được phép giữ lại và sử dụng 100% số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác duy tu, bảo dưỡng, tôn tạo và quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đó.
- Chứng từ thu phí phải tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước:
- Số tiền thu được từ các công trình không do nhà nước đầu tư được xác định là doanh thu của đơn vị, doanh nghiệp thu phí.
- Đơn vị, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
5. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế các nội dung quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa tại Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ ngày 11/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa VIII, Kỳ họp thứ 9.
- Bãi bỏ quy định cũ: Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Gia Lai trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ và không còn giá trị thực hiện.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/2014/NQ-HĐND | Pleiku, ngày 16 tháng 07 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Quy đỊnh vỀ phí tham quan danh lam thẮng cẢnh, di tích lỊch sỬ, công trình văn hóa áp dỤng trên đỊa bàn tỈnh Gia Lai
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7
(Từ ngày 14/7 đến ngày 16/7/2014)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ Phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét tờ trình số 2221/TTr-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh Gia Lai về việc đề nghị thay thế nội dung: quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đã quy định tại Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ ngày 11/12/2003 của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 9; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp thứ 7, HĐND tỉnh khóa X,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:
1. Đối tượng thu, nộp phí:
- Đơn vị thu phí: đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
- Đối tượng nộp phí: cá nhân khi tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc tỉnh Gia Lai quản lý.
a) Mức thu tối đa:
- Đối với người lớn: 40.000 đồng/lần/người.
- Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi): 20.000 đồng/lần/người.
b) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể để thực hiện, phù hợp với quy mô, hình thức tổ chức tham quan của danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và phù hợp với từng thời kỳ.
c) Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa do các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện (không do nhà nước đầu tư) là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí này do đơn vị, doanh nghiệp tự xây dựng nhưng không quá mức thu 20.000 đồng/lần/người đối với người lớn và 10.000 đồng/lần/người đối với trẻ em (dưới 16 tuổi).
a) Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 14/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.
b) Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
a) Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: Các đơn vị thu phí được sử dụng 100% số tiền phí thu được để sử dụng cho công tác duy tu, bảo dưỡng, quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đó.
Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
b) Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước: Số tiền phí do các đơn vị, doanh nghiệp thu được đối với các công trình không do nhà nước đầu tư là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định của luật thuế hiện hành.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa tại Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ ngày 11/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa VIII, Kỳ họp thứ 9. Những quy định trước đây trái với Nghị quyết này được bãi bỏ và không còn giá trị thực hiện.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tổ chức, triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4 Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành định kỳ từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật người cao tuổi năm 2009
- 9 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 10 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng