Nghị quyết số 96/NQ-HĐND năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này định hình bức tranh tài chính - ngân sách của địa phương, đồng thời đề ra các giải pháp quyết liệt nhằm tối ưu hóa nguồn thu, kiểm soát chặt chẽ chi tiêu công và thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 96/NQ-HĐND về phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2023 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 16 tháng 12 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Hoàng Trung Dũng.
Chỉ tiêu dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023 của tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết quy định cụ thể các con số mục tiêu về thu, chi và cân đối ngân sách cho năm tài khóa 2023 như sau:
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 18.968.000 triệu đồng. Trong đó, cơ cấu thu được chia thành hai nguồn chính bao gồm: Thu nội địa đạt 8.000.000 triệu đồng; Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 10.968.000 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: Được ấn định ở mức 20.006.375 triệu đồng.
- Bội chi ngân sách địa phương: Được xác định là 257.600 triệu đồng.
- Tổng mức vay trong năm: Đạt 283.700 triệu đồng, trong đó phần vay để trả nợ gốc là 26.100 triệu đồng.
Các biện pháp tổ chức thực hiện thu và điều hành chi ngân sách
Để hoàn thành các chỉ tiêu tài chính đề ra, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhấn mạnh các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Ổn định cơ chế phân cấp tài chính: Tiếp tục duy trì các quy định hiện hành về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025. Đồng thời, áp dụng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý và thu ngân sách: Triển khai đồng bộ các giải pháp thu đúng, thu đủ, đảm bảo tiến độ và cơ cấu thu. Tập trung xử lý nợ đọng thuế, hạn chế phát sinh nợ mới, tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế và cải cách thủ tục hành chính. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để tháo gỡ vướng mắc về thu ngân sách.
- Điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm: Thực hiện chi trong phạm vi dự toán, chủ động điều hành theo tiến độ thu thực tế. Triệt để tiết kiệm các khoản chi hội nghị, khánh tiết, đi khảo sát nước ngoài để ưu tiên nguồn lực cho phòng chống dịch bệnh, khắc phục thiên tai và các nhiệm vụ trọng điểm. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công và xử lý nghiêm các vi phạm gây chậm trễ.
- Thực hiện cải cách tiền lương: Tiếp tục tạo nguồn kinh phí để thực hiện lộ trình tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2023 (tăng từ mức 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,8 triệu đồng/tháng) cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Quản lý nghiêm ngặt đầu tư công: Phân bổ vốn đầu tư theo thứ tự ưu tiên của Luật Đầu tư công. Tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, hoàn thành dứt điểm các công trình dở dang. Kiểm soát chặt chẽ nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các quyết định đầu tư mới phải xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi cho từng ngành, địa phương và đơn vị theo đúng quy định pháp luật.
- Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các nhiệm vụ chi đầu tư cấp tỉnh và các đề án, chính sách của tỉnh.
- Quyết định bố trí kinh phí kịp thời cho các nhiệm vụ chi đột xuất về quốc phòng - an ninh, cơ quan Đảng và chi thường xuyên phát sinh chưa được giao dự toán đầu năm, sau đó báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Đối với các khoản dự toán chưa phân bổ đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.
- Trường hợp có tăng thu hoặc tiết kiệm chi, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất phương án sử dụng, phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019 và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023;
Căn cứ Thông tư số 47/2022/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023-2025;
Căn cứ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 245/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh; số 68/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 245/2020/NQ-HĐND; số 41/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022;
Xét Tờ trình số 495/TTr-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xem xét, quyết định dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 551/BC-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023
1. Tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 18.968.000 triệu đồng. Trong đó, thu nội địa: 8.000.000 triệu đồng, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 10.968.000 triệu đồng.
2. Tổng số chi ngân sách địa phương: 20.006.375 triệu đồng.
3. Bội chi ngân sách địa phương: 257.600 triệu đồng.
4. Vay trong năm: 283.700 triệu đồng. Trong đó, vay để trả nợ gốc: 26.100 triệu đồng.
(Chi tiết tại các phụ lục đính kèm)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý với các biện pháp tổ chức thực hiện thu ngân sách, điều hành chi ngân sách năm 2023 như Ủy ban nhân dân tỉnh đã trình, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu như sau:
1. Tiếp tục giữ nguyên quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND ngày 16/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2023 và các năm tiếp theo.
2. Tập trung đồng bộ, hiệu quả, quyết liệt các giải pháp phải hoàn thành và vượt kế hoạch của Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Tăng cường chỉ đạo công tác thu ngân sách Nhà nước; xây dựng các giải pháp, triển khai thực hiện thu ngân sách nhà nước đảm bảo tiến độ, tổng mức, cơ cấu thu; đẩy mạnh biện pháp thu nợ đọng thuế, hạn chế tối đa nợ mới phát sinh; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm thuế; cải cách, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính. Tiếp tục tăng cường phối hợp các Bộ, ngành Trung ương để xử lý, tháo gỡ các vấn đề còn vướng mắc đối với các khoản thu ngân sách.
3. Điều hành chi ngân sách Nhà nước trong phạm vi dự toán được giao, đảm bảo chặt chẽ, đúng chế quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; chủ động điều hành ngân sách phù hợp với tiến độ thu ngân sách; triệt để tiết kiệm các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài để dành nguồn lực cho công tác phòng, chống dịch dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, bố trí các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, dự phòng cho các trường hợp đột xuất cấp bách; tập trung chỉ đạo giải ngân vốn đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao, giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước.
4. Tiếp tục thực hiện chính sách tạo nguồn để cải cách tiền lương theo quy định (từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,8 triệu đồng/tháng).
5. Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước theo thứ tự ưu tiên đã được quy định tại Luật Đầu tư công, các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. Tăng cường công tác quản lý đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn nước ngoài; thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư để đảm bảo thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kế hoạch đã duyệt; tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng, các dự án trọng điểm đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Tập trung chỉ đạo xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc, nhất là trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi và đôn đốc các nhà đầu tư triển khai các dự án đảm bảo tiến độ. Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định đầu tư dự án phải xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và phù hợp với kế hoạch đã giao. Đẩy nhanh tiến độ triển khai, giải ngân các nguồn vốn, công tác quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
a) Giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi cho các ngành, các địa phương, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành;
b) Đối với các nhiệm vụ chi đầu tư cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
c) Đối với các đề án, chính sách của tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Đối với các nhiệm vụ chi đột xuất thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh, các cơ quan đảng và các nhiệm vụ chi thường xuyên đột xuất, phát sinh của các đơn vị chưa được giao dự toán đầu năm: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nguồn kinh phí và khả năng cân đối ngân sách để quyết định bố trí, hỗ trợ kịp thời, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;
đ) Đối với nguồn kinh phí trong dự toán bố trí cho các nội dung gắn với các mục tiêu tại Nghị quyết này nhưng chưa phân bổ đầu năm (không bao gồm các nhiệm vụ chi thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định): Căn cứ nguồn kinh phí và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất trước khi quyết định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp có tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách; Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Đầu tư công 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 7 Nghị quyết 245/2020/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh
- 8 Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 9 Thông tư 47/2022/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 68/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 245/2020/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh
- 11 Quyết định 1506/QĐ-TTg năm 2022 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2021 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2022 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 3 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2022 thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2023 tỉnh Bạc Liêu
- 4 Nghị quyết 21/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 46/NQ-HĐND về phân bổ dự toán ngân sách năm 2023 do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Nghị quyết 59/NQ-HĐND bổ sung dự toán thu, chi năm 2023 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 6 Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Long An năm 2023
- 7 Nghị quyết 59/NQ-HĐND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2023 vốn viện trợ không hoàn lại nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách tỉnh Bình Định
- 8 Nghị quyết 142/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ và giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1 Chỉ thị 07/CT-TTg năm 2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 5 Luật Đầu tư công 2019
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 8 Nghị quyết 245/2020/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh
- 9 Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 10 Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2021 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 11 Thông tư 47/2022/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Nghị quyết 68/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 245/2020/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Tĩnh
- 13 Quyết định 1506/QĐ-TTg năm 2022 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2022 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 15 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2022 thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2023 tỉnh Bạc Liêu
- 16 Nghị quyết 21/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 46/NQ-HĐND về phân bổ dự toán ngân sách năm 2023 do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 17 Nghị quyết 59/NQ-HĐND bổ sung dự toán thu, chi năm 2023 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 18 Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Long An năm 2023
- 19 Nghị quyết 59/NQ-HĐND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2023 vốn viện trợ không hoàn lại nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách tỉnh Bình Định
- 20 Nghị quyết 142/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ và giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2024 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
