Giới thiệu chung về Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết 98/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 30 tháng 5 năm 2007. Nghị quyết này quyết định việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2006 - 2010) của tỉnh Phú Thọ, đồng thời thay thế cho Nghị quyết số 43/2005/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2005.
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2001 - 2005 với các số liệu cụ thể như sau:
1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2005:
- Đất nông nghiệp: Thực hiện đạt 266.574,29 ha trên chỉ tiêu quy hoạch được duyệt là 266.946,82 ha (đạt tỷ lệ 99,86%). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 105,94% (98.762,90 ha); đất lâm nghiệp đạt 97,09% (163.901,01 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 79,16% (3.875,08 ha); đất nông nghiệp khác vượt mạnh đạt 263,83% (35,30 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Thực hiện đạt 49.511,05 ha trên chỉ tiêu quy hoạch là 49.257,39 ha (đạt tỷ lệ 100,51%). Trong đó, đất ở đạt 109,50% (8.712,32 ha); đất chuyên dùng đạt 100,80% (21.603,03 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng đạt 108,86% (110,53 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa đạt 97,22% (1.313,80 ha); đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đạt 96,27% (17.730,65 ha).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại thực tế là 36.755,51 ha so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt là 36.202,74 ha.
2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005:
- Đất nông nghiệp: Đạt 94,12% kế hoạch được duyệt (266.574,29 ha/283.241,32 ha). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 100,94%; đất lâm nghiệp đạt 90,16%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 107,25%; đất nông nghiệp khác đạt tới 706,0% kế hoạch.
- Đất phi nông nghiệp: Đạt 97,89% kế hoạch được duyệt (49.511,05 ha/50.576,54 ha). Trong đó, đất ở đạt 106,12%; đất chuyên dùng đạt 103,49%; đất tôn giáo, tín ngưỡng đạt 97,15%; đất nghĩa trang, nghĩa địa đạt 97,16%; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đạt 88,77%; đất phi nông nghiệp khác đạt 78,10% kế hoạch.
- Đất chưa sử dụng: Kế hoạch được duyệt là 18.144,41 ha, thực tế thực hiện còn lại 36.755,51 ha.
3. Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đạt 127,78% kế hoạch (thực hiện 4.368,67 ha). Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp đạt 1.433,34 ha (chủ yếu là chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng với 1.420,87 ha). Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sang đất phi nông nghiệp có thu tiền không phải đất ở đạt 124,17 ha. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở vượt mạnh đạt 292,86% kế hoạch (thực hiện 49,64 ha).
- Thu hồi đất: Thu hồi đất nông nghiệp đạt 127,78% kế hoạch (4.368,67 ha). Thu hồi đất phi nông nghiệp vượt chỉ tiêu rất cao đạt 774,83% kế hoạch (thực hiện 1.061,83 ha, trong đó đất chuyên dùng thu hồi đạt tới 1145,45% kế hoạch).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp đạt 64,29% kế hoạch (thực hiện 37.263,74 ha). Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp đạt 90,66% kế hoạch (thực hiện 1.691,13 ha, trong đó đất ở đạt 339,66% kế hoạch).
4. Đánh giá chung về ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh kiểm kê năm 2005 là 352.840,85 ha. Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất diễn ra tích cực, đúng mục đích và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đất nông nghiệp và phi nông nghiệp đều tăng, đất chưa sử dụng giảm rõ rệt. Nhiều chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đã hoàn thành sớm diện tích bố trí cho cả kỳ quy hoạch đến năm 2010.
- Hạn chế: Việc giảm đất sản xuất nông nghiệp chưa đạt yêu cầu quy hoạch; đất lâm nghiệp tăng trưởng chậm; đất phi nông nghiệp tăng quá nhanh. Một số cấp, ngành chưa thực sự quan tâm đến công tác quy hoạch. Công tác quản lý đất đai tại một số địa phương còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng sử dụng sai mục đích, lãng phí đất đai ở một số doanh nghiệp được giao hoặc thuê đất. Trình tự, thủ tục giao đất, chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở một số nơi chưa đúng quy định, công tác thanh tra, phát hiện vi phạm còn chậm trễ gây bức xúc trong nhân dân.
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Phú Thọ điều chỉnh lại đến năm 2010 là 352.840,85 ha (tăng 433,90 ha so với quy hoạch được duyệt năm 2003). Cơ cấu các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:
1. Đất nông nghiệp:
Điều chỉnh giảm xuống còn 274.967,47 ha (giảm 19.030,21 ha so với quy hoạch năm 2003). Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 89.695,91 ha (đất trồng cây hàng năm giảm 2.397,58 ha; đất trồng cây lâu năm tăng nhẹ 65,98 ha).
- Đất lâm nghiệp: 176.578,90 ha (giảm 17.895,55 ha so với quy hoạch 2003). Trong đó, đất rừng sản xuất tăng mạnh lên 126.152,30 ha (tăng 43.476,47 ha); đất rừng phòng hộ giảm sâu còn 33.631,80 ha (giảm 61.674,42 ha); đất rừng đặc dụng tăng lên 16.794,80 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng lên 8.654,00 ha (tăng 1.199,28 ha).
- Đất nông nghiệp khác: Điều chỉnh giảm còn 38,66 ha.
2. Đất phi nông nghiệp:
Điều chỉnh tăng lên 57.001,21 ha (tăng 2.429,11 ha so với quy hoạch năm 2003). Trong đó:
- Đất ở: Tăng lên 9.898,94 ha (tăng 1.076,99 ha).
- Đất chuyên dùng: Tăng lên 27.910,15 ha (tăng 2.280,57 ha). Trong đó, đất quốc phòng, an ninh tăng mạnh lên 5.375,69 ha; đất có mục đích công cộng tăng lên 18.236,72 ha; đất trụ sở cơ quan giảm còn 501,40 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp giảm còn 3.796,34 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Tăng lên 112,27 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giảm còn 1.358,43 ha.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Giảm còn 17.679,94 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: Điều chỉnh bổ sung là 41,48 ha.
3. Đất chưa sử dụng:
Điều chỉnh tăng lên 20.872,17 ha (tăng 17.035,00 ha so với quy hoạch năm 2003). Bao gồm: đất bằng chưa sử dụng (1.437,43 ha), đất đồi núi chưa sử dụng (18.156,71 ha) và núi đá không có rừng cây (1.278,03 ha).
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2006 - 2010)
1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2010 so với năm 2005:
- Đất nông nghiệp: Đạt 274.967,47 ha, tăng 8.393,18 ha so với năm 2005. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm 9.066,99 ha; đất lâm nghiệp tăng 12.677,89 ha (đất rừng sản xuất tăng 25.907,81 ha, đất rừng phòng hộ giảm 19.660,07 ha do chuyển sang rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản tăng mạnh thêm 4.778,92 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Đạt 57.001,21 ha, tăng 7.490,16 ha so với năm 2005. Trong đó, đất ở tăng 1.186,62 ha (đất ở nông nghiệp tăng 836,93 ha, đất ở đô thị tăng 349,69 ha); đất chuyên dùng tăng 6.307,12 ha (đất quốc phòng, an ninh tăng 1.720,03 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 1.603,17 ha; đất công cộng tăng 2.935,33 ha).
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh còn 20.872,17 ha (giảm 15.883,34 ha so với năm 2005). Trong đó, đất bằng chưa sử dụng giảm 952,93 ha; đất đồi núi chưa sử dụng giảm 14.915,51 ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 7.345,20 ha (gồm 4.452,71 ha đất sản xuất nông nghiệp, 2.738,71 ha đất lâm nghiệp, 153,44 ha đất nuôi trồng thủy sản và 0,34 ha đất nông nghiệp khác).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 858,62 ha (gồm 490,97 ha đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang nuôi trồng thủy sản và 367,65 ha đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sang đất phi nông nghiệp có thu tiền không phải đất ở: Tổng diện tích là 36,34 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Tổng diện tích là 28,39 ha.
3. Kế hoạch thu hồi đất:
Tổng diện tích đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án là 7.677,41 ha. Trong đó:
- Thu hồi đất nông nghiệp: 7.345,20 ha (đất sản xuất nông nghiệp chiếm nhiều nhất với 4.452,71 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: 332,21 ha (đất chuyên dùng chiếm 192,45 ha; đất ở chiếm 97,46 ha).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác là 15.883,34 ha. Trong đó:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 15.707,60 ha (đất lâm nghiệp chiếm phần lớn với 15.086,60 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 175,74 ha (đất chuyên dùng chiếm 125,13 ha; đất ở chiếm 50,58 ha).
Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010, Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tuyên truyền pháp luật: Phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể để phổ biến sâu rộng Luật Đất đai năm 2003, hướng tới việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường bền vững.
- Công khai và rà soát quy hoạch: Thực hiện công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được Chính phủ phê duyệt. Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương rà soát, bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp mình cho đồng bộ với quy hoạch của tỉnh.
- Phát huy nguồn lực đất đai: Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch; ưu tiên quỹ đất cho giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và an ninh quốc phòng. Giải quyết tốt nhu cầu đất ở cho nhân dân và các đối tượng chính sách; khai thác nguồn thu từ đất để đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tiến hành rà soát, thu hồi triệt để diện tích đất giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả. Tăng cường thanh tra, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
- Củng cố bộ máy quản lý: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đất đai các cấp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào công tác quản lý đất đai.
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi lớn về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh hoặc quy hoạch đô thị làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, UBND tỉnh phải kịp thời lập phương án điều chỉnh, báo cáo HĐND tỉnh và trình Chính phủ phê duyệt.
Điều khoản thi hành
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hoàn thiện thủ tục trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2007/NQ-HĐND | Việt Trì, ngày 31 tháng 05 năm 2007 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1361/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Thọ thời kỳ 1997-2010 (giai đoạn 2003-2010);
Căn cứ Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai năm 2005;
Sau khi xem xét Tờ trình số 951/TTr-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2006-2010) tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách, thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2006-2010) tỉnh Phú Thọ với các nội dung chủ yếu như sau:
A. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2005:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kết quả thực hiện chỉ tiêu các loại đất đến năm 2005 so với chỉ tiêu quy hoạch các loại đất được duyệt đến năm 2005 cụ thể như sau:
1. Đất nông nghiệp:
Kết quả thực hiện đến năm 2005 là 266.574,29ha/266.946,82ha, đạt 99,86% so với quy hoạch được duyệt đến năm 2005. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Thực hiện là 98.762,90ha, đạt 105,94%.
- Đất lâm nghiệp: Thực hiện là 163.901,01ha, đạt 97,09%.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Thực hiện là 3.875,08ha, đạt 79,16%.
- Đất nông nghiệp khác: Thực hiện là 35,30ha, đạt 263,83%.
2. Đất phi nông nghiệp:
Kết quả thực hiện đến năm 2005 là 49.511,05ha/49.257,39ha, đạt 100,51% so với quy hoạch được duyệt. Trong đó:
- Đất ở: Thực hiện là 8.712,32ha, đạt 109,50%.
- Đất chuyên dùng: Thực hiện là 21.603,03ha, đạt 100,80%.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Thực hiện là 110,53ha, đạt 108,86%.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thực hiện là 1.313,80ha, đạt 97,22%.
- Đất sông suối và MNCD: Thực hiện là 17.730,65ha, đạt 96,27%.
3. Đất chưa sử dụng:
Quy hoạch được duyệt đến năm 2005 là 36.202,74ha. Kết quả thực hiện đến năm 2005 còn 36.755,51ha.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2005:
a. Đất nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 266.574,29ha/283.241,32ha, đạt 94,12% so với kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Thực hiện là 98.762,90ha, đạt 100,94% kế hoạch.
- Đất lâm nghiệp: Thực hiện là 163.901,01ha, đạt 90,16% kế hoạch.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Thực hiện là 3.875,08ha, đạt 107,25% kế hoạch.
- Đất nông nghiệp khác: Thực hiện là 35,30ha, đạt 706,0% kế hoạch.
b. Đất phi nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 49.511,05ha/50.576,54ha, đạt 97,89% so với kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Đất ở: Thực hiện là 8.712,32ha, đạt 106,12% kế hoạch.
- Đất chuyên dùng: Thực hiện là 21.603,03ha, đạt 103,49% kế hoạch.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Thực hiện là 110,53ha, đạt 97,15% kế hoạch.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thực hiện là 1.313,80ha, đạt 97,16% kế hoạch.
- Đất sông suối và MNCD: Thực hiện là 17.730,65ha, đạt 88,77% kế hoạch.
- Đất phi nông nghiệp khác: Thực hiện là 40,72ha, đạt 78,10% kế hoạch.
c. Đất chưa sử dụng:
Kế hoạch được duyệt là 18.144,41ha, thực hiện còn 36.755,51ha.
2. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất:
a. Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 4.368,67ha/3.418,81ha, đạt 127,78% kế hoạch, gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Thực hiện là 2.357,60ha, đạt 129,95% kế hoạch.
- Đất lâm nghiệp: Thực hiện là 1.828,29ha, đạt 126,49% kế hoạch.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Thực hiện là 182,78ha, đạt 114,91% kế hoạch.
b. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 1.433,34ha, trong đó:
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng: thực hiện được 1.420,87ha.
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng: thực hiện được 12,47ha.
c. Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở:
Kết quả thực hiện là 124,17ha, trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan: Thực hiện được 68,85ha.
- Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất: Thực hiện được 24,71ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thực hiện được 2,12ha.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Thực hiện được 28,49ha.
d. Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở:
Kết quả thực hiện là 49,64ha/16,95ha, đạt 292,86% kế hoạch; trong đó:
- Đất chuyên dùng: Thực hiện là 21,92ha/10,67ha, đạt 205,44% kế hoạch.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Thực hiện là 4,17ha, đạt 926,67% kế hoạch.
- Đất phi nông nghiệp khác: Thực hiện là 22,84ha, đạt 391,77% kế hoạch.
3. Kết quả thực hiện việc thu hồi đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ trước:
a. Thu hồi đất nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 4.368,67ha/3.418,81ha, đạt 127,78% kế hoạch, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Thực hiện là 2.357,60ha, đạt 129,95% kế hoạch.
- Đất lâm nghiệp: Thực hiện là 1.828,29ha, đạt 126,49% kế hoạch.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Thực hiện là 182,78ha, đạt 114,91% kế hoạch.
b. Thu hồi đất phi nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 1.061,83ha/137,04ha, đạt 774,83% kế hoạch, trong đó:
- Đất ở: Thực hiện là 68,21ha, đạt 105,60% kế hoạch.
- Đất chuyên dùng: Thực hiện là 567,80ha, đạt 1145,45% kế hoạch.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Thực hiện được 2,85ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Thực hiện được 13,69ha.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Thực hiện được 338,30ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: Thực hiện là 70,98ha, đạt 310,23% kế hoạch.
4. Kết quả thực hiện việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
a. Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 37.263,74ha/57.963,17ha, đạt 64,29% kế hoạch, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Thực hiện là 4.957,29ha, đạt 83,37% kế hoạch.
- Đất lâm nghiệp: Thực hiện là 32.123,94ha, đạt 61,76% kế hoạch.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Đưa vào sử dụng được 180,49ha.
- Đất nông nghiệp khác: Đưa vào sử dụng được 2,02ha.
b. Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:
Kết quả thực hiện là 1.691,13ha/1.865,44ha, đạt 90,66% kế hoạch, trong đó:
- Đất ở: Thực hiện là 341,97ha, đạt 339,66% kế hoạch.
- Đất chuyên dùng: Thực hiện là 884,72ha, đạt 53,25% kế hoạch.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Đưa vào sử dụng được 3,66ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Đưa vào sử dụng được 47,29ha, đạt 173,03% kế hoạch.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Đưa vào sử dụng được 412,90ha, đạt 544,36% kế hoạch.
- Đất phi nông nghiệp khác: Đưa vào sử dụng được 0,59ha.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2001 – 2005:
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh kiểm kê năm 2005 là 352.840,85ha; Trong đó: Đất nông nghiệp là 266.574,29ha (chiếm 75,55%); Đất phi nông nghiệp là 49.511,05ha (chiếm 14,03%); Đất chưa sử dụng là 36.755,51ha (chiếm 10,42%).
Việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2005 khá tích cực, diện tích đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp, đất phi nông nghiệp đều tăng, đất chưa sử dụng giảm. Nhiều chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đã hoàn thành diện tích bố trí cho cả kỳ quy hoạch đến năm 2010.
Sử dụng đất giai đoạn 2001-2005 đúng mục đích, đúng định hướng của tỉnh. Các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch đưa ra sát với thực tiễn, tổ chức thực hiện hoàn thành có tỷ lệ cao, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2005. Công tác quản lý sử dụng đảm bảo chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Tuy nhiên, việc thực hiện chỉ tiêu đất sản xuất nông nghiệp chưa chuyển động giảm so với yêu cầu của quy hoạch; đất lâm nghiệp tăng chậm; đất phi nông nghiệp tăng nhanh. Ở một số cấp, ngành chưa quan tâm đến công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, một số chỉ tiêu loại đất cụ thể còn đạt thấp như việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng. Quản lý sử dụng đất ở một số nơi chưa chặt chẽ, sử dụng đất sai mục đích; một số doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất nhưng sử dụng chưa hiệu quả, còn để lãng phí đất. Công tác giao đất, chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở một số nơi làm chưa đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Việc kiểm tra phát hiện chưa kịp thời để xảy ra những vi phạm gây bức xúc trong nhân dân.
I. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010:
Tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh theo quy hoạch điều chỉnh giai đoạn 2003-2010 là 352.406,95ha; điều chỉnh lại đến 2010 là 352.840,85ha, tăng 433,90ha. Trong đó:
1. Đất nông nghiệp:
Quy hoạch đến năm 2010 được duyệt năm 2003 (gọi tắt là quy hoạch 2003) là 293.997,68ha; điều chỉnh lại đến năm 2010 là 274.967,47ha, giảm 19.030,21ha. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Quy hoạch 2003 là 92.027,51ha; điều chỉnh là 89.695,91ha, giảm 2.331,60ha. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: Quy hoạch 2003 là 54.196,90ha; điều chỉnh là 51.799,32ha, giảm 2.397,58ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: Quy hoạch 2003 là 37.830,61ha; điều chỉnh là 37.896,59ha, tăng 65,98ha.
- Đất lâm nghiệp: Quy hoạch 2003 là 194.474,45ha; điều chỉnh là 176.578,90ha, giảm 17.895,55ha (định hướng đến năm 2015 là 195.618,80ha). Trong đó:
+ Đất rừng sản xuất: Quy hoạch năm 2003 là 82.675,83ha; điều chỉnh là 126.152,30ha, tăng 43.476,47ha (định hướng đến năm 2015 là 144.700,20ha).
+ Đất rừng phòng hộ: Quy hoạch năm 2003 là 95.306,22ha; điều chỉnh là 33.631,80ha, giảm 61.674,42ha.
+ Rừng đặc dụng: Quy hoạch năm 2003 là 16.492,40ha; điều chỉnh là 16.794,80ha, tăng 302,40ha (định hướng đến năm 2015 là 17.286,80ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Quy hoạch 2003 là 7.454,72ha; điều chỉnh là 8.654,00ha, tăng 1.199,28ha.
- Đất nông nghiệp khác: Quy hoạch 2003 là 41 ha; điều chỉnh là 38,66ha, giảm 2,34ha.
2. Đất phi nông nghiệp:
Quy hoạch 2003 là 54.572,10ha; điều chỉnh là 57.001,21ha, tăng 2.429,11ha. Trong đó:
- Đất ở: Quy hoạch 2003 là 8.821,95ha; điều chỉnh là 9.898,94ha, tăng 1.076,99ha.
- Đất chuyên dùng: Quy hoạch 2003 là 25.629,58ha; điều chỉnh là 27.910,15ha, tăng 2.280,57ha. Trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Quy hoạch 2003 là 593,73ha; điều chỉnh là 501,40ha, giảm 92,33ha.
+ Đất quốc phòng, an ninh: Quy hoạch 2003 là 1.853,82ha; điều chỉnh là 5.375,69ha, tăng 3.521,87ha.
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Quy hoạch 2003 là 6.374,68ha; điều chỉnh là 3.796,34ha, giảm 2.578,34ha.
+ Đất có mục đích công cộng: Quy hoạch 2003 là 16.807,35ha; điều chỉnh là 18.236,72ha, tăng 1.429,37ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Quy hoạch 2003 là 101,53ha; điều chỉnh là 112,27ha, tăng 10,74ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Quy hoạch 2003 là 1.423,76ha; điều chỉnh là 1.358,43ha, giảm 65,33ha.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Quy hoạch 2003 là 18.595,28ha; điều chỉnh là 17.679,94ha, giảm 915,34ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: Diện tích quy hoạch 2003 không có, nay điều chỉnh là 41,48ha.
3. Đất chưa sử dụng:
Theo quy hoạch 2003 đến năm 2010 cũng 3.837,17ha; nay điều chỉnh là 20.872,17ha, tăng 17.035,00ha. Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng: Quy hoạch 2003 là 62,74ha; điều chỉnh là 1.437,43ha, tăng 1.374,69ha.
- Đất đồi núi chưa sử dụng: Quy hoạch 2003 là 2.757,86ha; điều chỉnh là 18.156,71ha, tăng 15.398,85ha.
- Núi đá không có rừng cây: Quy hoạch 2003 là 1.016,57ha; điều chỉnh là 1.278,03ha, tăng 261,46ha.
II. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (GIAI ĐOẠN 2006 – 2010):
1. Phân bổ kế hoạch sử dụng đất đến 2010:
a.Đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đến 2010 là 274.967,47ha, tăng so với năm 2005 là 8.393,18ha. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích đến năm 2010 là 89.695,91ha, giảm so với 2005 là 9.066,99ha. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: Diện tích đến năm 2010 là 51.799,32ha, giảm so với 2005 là 8.009,21ha.
+ Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đến năm 2010 là 37.896,59ha, giảm so với 2005 là 1.057,78ha.
- Đất lâm nghiệp: Diện tích đến năm 2010 là 176.578,90ha, tăng so với 2005 là 12.677,89ha. Trong đó:
+ Đất rừng sản xuất: Diện tích đến năm 2010 là 126.152,30ha, tăng so với 2005 là 25.907,81ha.
+ Đất rừng phòng hộ: Diện tích đến năm 2010 là 33.631,80ha, giảm so với 2005 là 19.660,07ha (giảm chủ yếu do chuyển sang đất rừng sản xuất).
+ Đất rừng đặc dụng: Diện tích đến năm 2010 là 16.794,80ha, tăng so với 2005 là 6.430,15ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đến năm 2010 là 8.654,00ha, tăng so với 2005 là 4.778,92ha.
- Đất nông nghiệp khác: Diện tích đến năm 2010 là 38,66ha, tăng so với 2005 là 3,36ha.
b. Đất phi nông nghiệp:
Tổng diện tích đến 2010 là: 57.001,21ha, tăng so 2005 là 7.490,16ha. Trong đó:
- Đất ở: Diện tích đến năm 2010 là 9.898,94ha, tăng so với 2005 là 1.186,62ha (Đất ở nông nghiệp là 8.543,28ha, tăng so với 2005 là 836,93ha; Đất ở đô thị là 1.355,66ha, tăng so với 2005 là 349,69ha);
- Đất chuyên dùng: Diện tích đến năm 2010 là 27.910,15ha, tăng so với 2005 là 6.307,12ha, trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 501,40ha, tăng so với 2005 là 48,59ha;
+ Đất quốc phòng, an ninh là 5.375,69ha, tăng so với 2005 là 1.720,03ha (trong đó: Đất quốc phòng là 4.368,06ha, tăng so với 2005 là 1.748,77ha; đất an ninh là 1.007,63ha, giảm so với 2005 là 28,74ha);
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 3.796,34ha, tăng so với 2005 là 1.603,17ha;
+ Đất có mục đích công cộng: 18.236,72ha, tăng so với 2005 là 2.935,33ha.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng là 112,27ha, tăng so với 2005 là 1,74ha.
- Đất nghĩa trang nghĩa địa là 1.358,43ha, tăng so với 2005 là 44,63ha.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 17.679,94ha, giảm so với 2005 là 50,71ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: 41,48ha, tăng so với 2005 là 0,76ha.
c. Đất chưa sử dụng:
Diện tích đến 2010 là 20.872,17ha, giảm so với 2005 là 15.883,34ha. Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng là 1.437,43ha, giảm so với 2005 là 952,93ha;
- Đất đồi núi chưa sử dụng là 18.156,71ha ha, giảm so với 2005 là 14.915,51ha;
- Núi đá không có rừng cây: 1.278,03ha, giảm so với 2005 là 14,90ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:
- Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp:
Tổng số là 7.345,20ha. Gồm: Đất sản xuất nông nghiệp là 4.452,71ha; đất nông nghiệp là 2.738,71ha; đất nuôi trồng thủy sản là 153,44ha; đất nông nghiệp khác là 0,34ha.
- Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
Tổng số là 858,62ha.Trong đó:
+ Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 490,97ha.
+ Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng là 367,65ha.
- Kế hoạch chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở:
Tổng số là 36,34ha. Gồm: Đất có mục đích công cộng là 27,89ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 0,45ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 8 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở:
Tổng số là 28,39ha. Gồm: Đất chuyên dùng là 14,09ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 0,50ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 11,84ha; đất phi nông nghiệp khác là 1,96ha.
3. Kế hoạch thu hồi đất trong kỳ quy hoạch:
Diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch là: 7.677,41ha, cụ thể như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp:
Tổng số đất nông nghiệp phải thu hồi là 7.345,20ha. Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp là 4.452,71ha; đất nông nghiệp là 2.738,71ha; đất nuôi trồng thủy sản là 153,44ha; đất nông nghiệp khác là 0,34ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp:
Tổng số đất phi nông nghiệp phải thu hồi là 332,21ha. Trong đó: Đất ở là 97,46ha; đất chuyên dụng là 192,45ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,15ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 1,07ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 38,64ha; đất phi nông nghiệp khác là 2,44ha.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Trong giai đoạn kế hoạch, tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp là: 15.883,34ha. Cụ thể như sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp:
Tổng số là 15.707,60ha. Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp là 616,82ha; đất nông nghiệp: 15.086,60ha; đất nuôi trồng thủy sản 4,18ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:
Tổng số là 175,74ha. Trong đó: Đất ở là 50,58ha; đất chuyên dùng là 125,13ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 0,03ha.
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
- Các cấp, các ngành phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong công tác tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai năm 2003 và các văn bản chính sách của Nhà nước về quản lý sử dụng đất, đảm bảo quản lý đất đai đúng pháp luật, sử dụng đất tiết kiệm hiệu quả và bảo vệ môi trường phát triển bền vững;
- Thực hiện công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2006-2010) sau khi được Chính phủ phê chuẩn; chỉ đạo thực hiện theo đúng các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch đã được duyệt. Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, ngành rà soát, lập quy hoạch hoặc bổ sung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp ngành mình phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2006-2010 đạt kết quả cao nhất;
- Phát huy nguồn lực đất đai khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh về nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, du lịch, dịch vụ và yêu cầu quỹ đất cho sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và đảm bảo an ninh quốc phòng; chú ý giải quyết nhu cầu đất ở nhà ở của nhân dân, nhất là các đối tượng chính sách. Tạo nguồn vốn từ đất tăng thu ngân sách đầu tư phát triển cơ sở kết cấu hạ tầng.
- Kiểm tra các đối tượng được giao, thuê đất sản xuất kinh doanh nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả phải thu hồi giao và cho người khác thuê có hiệu quả hơn. Tăng cường công tác thanh tra việc quản lý sử dụng đất đai; phát hiện kịp thời xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai; tập trung giải quyết đơn thư, kiến nghị của nhân dân về đất đai góp phần giữ gìn ổn định trật tự xã hội. Củng cố hệ thống bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham mưu quản lý nhà nước về đất đai; tạo điều kiện đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý sử dụng đất đai, bảo đảm việc quản lý chặt chẽ nghiêm minh theo pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010, nếu có điều chỉnh về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh hoặc điều chỉnh quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng đô thị làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, UBND tỉnh phải khẩn trương lập kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp, báo cáo HĐND tỉnh và Chính Phủ.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2006-2010) tỉnh Phú Thọ; đồng thời tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch cũng như báo cáo tình hình thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2007 và thay thế Nghị quyết số 43/2005/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 933/2011/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành đến ngày 31/12/2010 đã hết hiệu lực pháp luật
- 2 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên"
- 4 Quyết định 1403/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Nam Định
- 1 Quyết định 272/QĐ-TTg năm 2007 phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 6 Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên"
- 7 Quyết định 1403/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Nam Định