Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Nghị quyết số 04/2007/NQ-CP

Nghị quyết số 04/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Ninh Bình, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Ninh Bình (Điều 1)

Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 đối với tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Ninh Bình là 139.011 ha, cụ thể như sau:

  • Cơ cấu và diện tích các loại đất đến năm 2010:
    • Đất nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 103.924 ha (chiếm 75,76% tổng diện tích tự nhiên), so với hiện trạng 94.279 ha năm 2005. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 66.072 ha (đất trồng cây hàng năm là 58.027 ha, riêng đất trồng lúa nước là 47.316 ha; đất trồng cây lâu năm đạt 8.045 ha); đất lâm nghiệp đạt 30.204 ha (rừng sản xuất: 5.101 ha, rừng phòng hộ: 8.685 ha, rừng đặc dụng: 16.419 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 7.567 ha; đất nông nghiệp khác là 81 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng lên 33.372 ha (chiếm 24,01% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất ở đạt 6,006 ha (đất ở nông thôn: 4.945 ha, đất ở đô thị: 1.061 ha); đất chuyên dùng đạt 20.925 ha (bao gồm đất trụ sở cơ quan: 305 ha, đất quốc phòng an ninh: 1.997 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 3.879 ha, đất có mục đích công cộng: 14.743 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng đạt 194 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa đạt 1.417 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đạt 4.821 ha.
    • Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm mạnh từ 16.933 ha năm 2005 xuống chỉ còn 1.715 ha vào năm 2010 (chiếm 1,23% tổng diện tích). Trong đó, đất bằng chưa sử dụng còn 736 ha, đất đồi núi chưa sử dụng còn 531 ha, và núi đá không có rừng cây còn 448 ha.
    • Đất bãi bồi ven biển: Đến năm 2010, diện tích đất bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn tăng thêm 600 ha, trong đó có 400 ha được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ ven biển.
  • Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
    • Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 852 ha, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (781 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 316 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (71 ha).
    • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 5.178 ha. Đáng chú ý là việc chuyển đổi 1.300 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; chuyển 1.088 ha đất trồng lúa nước sang đất trồng cây hàng năm khác; chuyển 1.250 ha đất rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp không phải rừng và chuyển 1.122 ha đất rừng phòng hộ sang đất rừng sản xuất.
    • Chuyển đổi đất phi nông nghiệp: Chuyển 59 ha đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở); đồng thời chuyển 59 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
  • Diện tích đất thu hồi và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
    • Đất thu hồi: Tổng diện tích đất thu hồi trong kỳ quy hoạch là 3.624 ha, bao gồm 3.342 ha đất nông nghiệp (chủ yếu là đất trồng cây hàng năm với 2.647 ha) và 282 ha đất phi nông nghiệp.
    • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác 3.624 ha đất chưa sử dụng để đưa vào các mục đích phát triển, trong đó có 3.342 ha phục vụ nông nghiệp và 282 ha phục vụ các mục đích phi nông nghiệp.

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010 của tỉnh Ninh Bình (Điều 2)

Kế hoạch sử dụng đất được phân bổ chi tiết theo từng năm từ năm 2006 đến năm 2010 nhằm đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch:

  • Phân bổ diện tích đất theo từng năm:
    • Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm: năm 2006 đạt 95.781 ha; năm 2007 đạt 98.247 ha; năm 2008 đạt 101.278 ha; năm 2009 đạt 102.600 ha; và đạt mốc 103.924 ha vào năm 2010.
    • Đất phi nông nghiệp: Phát triển đồng bộ với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa: năm 2006 đạt 29.751 ha; năm 2007 đạt 30.972 ha; năm 2008 đạt 31.999 ha; năm 2009 đạt 32.806 ha; và đạt 33.372 ha vào năm 2010.
    • Đất chưa sử dụng: Được đưa vào khai thác nhanh chóng: năm 2006 còn 13.479 ha; năm 2007 còn 9.792 ha; năm 2008 còn 5.735 ha; năm 2009 còn 3.605 ha; và giảm xuống mức thấp nhất là 1.715 ha vào năm 2010.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm:
    • Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp được phân bổ: năm 2006 (153 ha), năm 2007 (146 ha), năm 2008 (201 ha), năm 2009 (164 ha), và năm 2010 (188 ha).
    • Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp tập trung mạnh nhất vào năm 2007 với 1.958 ha, các năm khác dao động từ 534 ha đến 1.013 ha.
    • Kế hoạch trồng rừng phòng hộ tại bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn (tổng số 400 ha) được chia cụ thể: năm 2007 trồng 90 ha; năm 2008 trồng 120 ha; năm 2009 trồng 150 ha; và năm 2010 trồng 40 ha.
  • Kế hoạch thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng hàng năm:
    • Tiến độ thu hồi đất nông nghiệp tập trung lớn nhất vào hai năm đầu kỳ: năm 2006 thu hồi 1.152 ha; năm 2007 thu hồi 919 ha; giảm dần vào các năm 2008 (514 ha), 2009 (438 ha), và 2010 (319 ha).
    • Tiến độ thu hồi đất phi nông nghiệp: năm 2006 và 2007 đều thu hồi 98 ha; năm 2008 thu hồi 45 ha; năm 2009 thu hồi 20 ha; và năm 2010 thu hồi 21 ha.
    • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng có lộ trình trùng khớp với tiến độ thu hồi đất nhằm đảm bảo cân đối quỹ đất thực tế của địa phương.

Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (Điều 3)

Để đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của phương án điều chỉnh quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
  • Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
  • Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất và cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất, và chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ chính xác vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Hiệu lực thi hành (Điều 4)

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2007/NQ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH NINH BÌNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 48/TTr-BTNMT ngày 25 tháng 9 năm 2006),

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Ninh Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2005

Điều chỉnh

đến năm 2010

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

139.011

100,00

139.011

100,00

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

94.279

67,82

103.924

75,76

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

61.387

66.072

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

54.383

58.027

Trong đó: đất trồng lúa n­ước

47.039

47.316

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

7.004

8.045

1.2

Đất lâm nghiệp

27.644

30.204

1.2.1

Đất rừng sản xuất

312

5.101

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

11.048

8.685

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

16.284

16.419

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

5.164

7.567

1.4

Đất nông nghiệp khác

84

81

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

27.799

20,00

33.372

24,01

2.1

Đất ở

5.346

6.006

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

4.729

4.945

2.1.2

Đất ở tại đô thị

617

1.061

2.2

Đất chuyên dùng

15.973

20.925

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

230

305

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1809

1.997

2.22.1

Đất quốc phòng

1430

1.474

2.2.2.2

Đất an ninh

379

523

2.2.3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

1.462

3.879

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

464

1.099

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

575

2.142

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

14

189

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

409

450

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

12.472

14.743

2.2.4.1

Đất giao thông

5.761

6.727

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

5.654

6.620

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

38

39

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

71

247

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

75

85

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

392

444

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

131

214

2.2.4.8

Đất chợ

29

38

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

315

315

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

6

14

2.3

Đất tôn giáo, tín ng­­ưỡng

190

194

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.382

1.417

2.5

Đất sông suối và mặt n­­ước chuyên dùng

4.888

4.821

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

20

9

3

ĐẤT CHƯ­­A SỬ DỤNG

16.933

12,18

1.715

1,23

3.1

Đất bằng ch­ưa sử dụng

8.503

736

3.2

Đồi núi ch­ưa sử dụng

3.559

531

3.3

Núi đá không có rừng cây

4.871

448

Ngoài ra, đến năm 2010 diện tích đất bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình tăng thêm 600 ha, trong đó 400 ha được trồng rừng phòng hộ ven biển.

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

STT

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

852

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

781

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

744

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nư­ớc

316

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

37

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

71

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

5.178

2.1

Đất chuyên trồng lúa nư­ớc chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác còn lại

1.088

2.2

Đất chuyên trồng lúa n­ước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

162

2.3

Đất chuyên trồng lúa nư­ớc chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

1.300

2.4

Đất trồng cây hàng năm khác còn lại chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

75

2.5

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

151

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

1.250

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng sản xuất

1.122

2.8

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng đặc dụng

30

3

Đất phi nông nghiệp sử dụng không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

59

3.1

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

42

3.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7

3.3

Đất sông suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

9

3.4

Đất phi nông nghiệp khác

1

4

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

59

4.1

Đất chuyên dùng

30

4.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

4.1.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

Trong đó: đất an ninh

1

4.1.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1

4.1.4

Đất có mục đích công cộng

26

4.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1

4.3

Đất sông suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

27

4.4

Đất phi nông nghiệp khác

1

Ngoài ra, trong kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) đất bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn được trồng rừng phòng hộ 400 ha, cụ thể như sau: năm 2007 là 90 ha; năm 2008 là 120 ha; năm 2009 là 150 ha; năm 2010 là 40 ha.

3. Diện tích đất thu hồi:

STT

Loại đất phải thu hồi

Diện tích (ha)

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

3.342

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.853

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.647

Trong đó: đất chuyên trồng lúa n­­ước

2.031

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

206

1.2

Đất lâm nghiệp

114

1.2.1

Đất rừng sản xuất

16

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

83

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

15

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

338

1.4

Đất nông nghiệp khác

37

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

282

2.1

Đất ở

49

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

38

2.1.2

Đất ở tại đô thị

11

2.2

Đất chuyên dùng

144

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

6

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

Trong đó: đất an ninh

1

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

126

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

11

2.4

Đất sông suối và mặt nư­­ớc chuyên dùng

67

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

11

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích (ha)

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

3.342

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.853

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.647

Trong đó: đất chuyên trồng lúa n­­ước

2.031

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

206

1.2

Đất lâm nghiệp

114

1.2.1

Đất rừng sản xuất

16

1.2.2

Đ Đất rừng phòng hộ

83

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

15

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

338

1.4

Đất nông nghiệp khác

37

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

282

2.1

Đất ở

49

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

38

2.1.2

Đất ở tại đô thị

11

2.2

Đất chuyên dùng

144

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

6

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

Trong đó: đất an ninh

1

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

126

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

11

2.4

Đất sông suối và mặt nư­­ớc chuyên dùng

67

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

11

(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Ninh Bình được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xác lập ngày 04 tháng 8 năm 2006).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Ninh Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất theo từng năm trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Phân theo từng năm

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

139.011

139.011

139.011

139.011

139.011

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

95.781

98.247

101.278

102.600

103.924

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

61.934

63.253

65.162

65.939

66.072

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

54.819

55.591

57.317

57.949

58.027

1.1.1.1

Đất trồng lúa

46..502

45.939

46.945

47.284

47.316

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

8.317

9.652

10.372

10.665

10.711

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

7.115

7.662

7.845

7.990

8.045

1.2

Đất lâm nghiệp

28.023

28.712

29.331

29.407

30.204

1.2.1

Đất rừng sản xuất

857

2.569

3.581

4.142

5.101

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

10.882

9.710

9.332

8.847

8.685

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

16.284

16.433

16.418

16.418

16.419

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

5.743

6.199

6.705

7.176

7.567

1.4

Đất nông nghiệp khác

81

83

80

78

81

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

29.751

30.972

31.999

32.806

33.372

2.1

Đất ở

5.460

5.575

5.712

5.854

6.006

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

4.808

4.888

4.985

5.084

4.945

2.1.2

Đất ở tại đô thị

652

687

727

770

1.061

2.2

Đất chuyên dùng

17.830

18.936

19.839

20.509

20.925

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

269

284

298

303

305

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1.859

1.996

1.997

1.997

1.997

2.2.2.1

Đất quốc phòng

1.473

1.473

1.474

1.474

1..474

2.2.2.2

Đất an ninh

386

523

523

523

523

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

2.544

2.848

3.431

3.756

3.879

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

804

955

1.025

1.087

1.099

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

1.217

1.361

1.792

2.035

2.142

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

111

117

169

185

189

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

412

415

445

450

450

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

13.158

13.808

14.113

14.453

14.743

2.2.4.1

Đất giao thông

6.023

6.282

6.399

6.579

6.727

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

5.981

6.215

6.377

6.516

6.620

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

38

39

38

38

39

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

105

224

231

240

247

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

80

80

85

85

85

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

418

432

436

437

444

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

158

175

185

190

214

2.2.4.8

Đất chợ

31

38

38

38

38

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

316

315

315

315

315

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

8

8

8

14

14

2.3

Đất tôn giáo, tín ng­ưỡng

192

193

194

194

194

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.393

1.407

1.407

1.412

1.417

2.5

Đất sông suối và mặt n­ước chuyên dùng

4.863

4.851

4.835

4.827

4.821

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

13

11

11

10

9

3

ĐẤT CHƯ­A SỬ DỤNG

13.479

9.792

5.735

3.605

1.715

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

6.747

5.400

2.971

1.538

736

3.2

Đất đồi núi ch­ưa sử dụng

2.666

1.347

720

677

531

3.3

Núi đá không có rừng cây

4.066

3.045

2.044

1.390

448

2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

DT chuyển MĐSD

Phân theo từng năm

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

852

153

146

201

164

188

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

781

143

133

185

147

173

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

744

136

123

176

139

170

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nư­ớc

316

70

72

80

37

57

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

37

7

10

9

8

3

1.2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

71

10

13

16

17

15

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

5.178

906

1.958

1.013

767

534

2.1

Đất chuyên trồng lúa nư­ớc chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác còn lại

1.088

321

405

362

2.2

Đất chuyên trồng lúa n­ước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

162

49

33

30

1

49

2.3

Đất chuyên trồng lúa nư­ớc chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

1.300

402

269

247

194

188

2.4

Đất trồng cây hàng năm khác còn lại chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

75

15

13

18

16

13

2.5

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

151

71

80

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

1.250

119

256

156

476

243

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng sản xuất

1.122

881

200

41

2.8

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất rừng đặc dụng

30

30

3

Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

59

33

12

12

2

3.1

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

42

22

8

10

2

3.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7

3

3

1

3.3

Đất sông suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

9

7

1

1

3.4

Đất phi nông nghiệp khác

1

1

4

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

59

14

13

11

9

12

4.1

Đất chuyên dùng

30

7

11

7

1

4

4.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

1

1

4.1.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

1

Trong đó: đất an ninh

1

1

4.1.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1

1

4.1.4

Đất có mục đích công cộng

26

6

10

6

1

3

4.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1

1

4.3

Đất sông suối và mặt nư­ớc chuyên dùng

27

7

2

4

7

7

4.4

Đất phi nông nghiệp khác

1

1

Ngoài ra, trong kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) đất bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn được trồng rừng phòng hộ 400 ha, cụ thể như sau: năm 2007 là 90 ha; năm 2008 là 120 ha; năm 2009 là 150 ha; năm 2010 là 40 ha.

3. Kế hoạch thu hồi đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất phải thu hồi

Diện tích thu hồi trong kỳ

Chia ra các năm

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

3.342

1.152

919

514

438

319

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.853

1.006

815

389

362

281

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.647

927

785

367

328

240

Trong đó: đất chuyên trồng lúa n­­ước

2.031

778

621

229

258

145

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

206

79

30

22

34

41

1.2

Đất lâm nghiệp

114

46

6

44

17

1

1.2.1

Đất rừng sản xuất

16

7

9

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

83

46

6

22

8

1

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

15

15

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

338

89

93

72

51

33

1.4

Đất nông nghiệp khác

37

11

5

9

8

4

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

282

98

98

45

20

21

2.1

Đất ở

49

20

16

3

4

6

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

38

17

9

2

4

6

2.1.2

Đất ở tại đô thị

11

3

7

1

2.2

Đất chuyên dùng

144

42

63

24

6

9

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

6

4

1

1

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

1

Trong đó: đất an ninh

1

1

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

4

4

2

1

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

126

34

58

21

5

8

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

11

4

5

1

1

2.4

Đất sông suối và mặt nư­­ớc chuyên dùng

67

25

12

16

8

6

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

11

7

2

1

1

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng đ­­ưa vào sử dụng trong kỳ

Phân theo từng năm

Năm
2006

Năm
2007

Năm
2008

Năm
2009

Năm
2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

3.342

1.152

919

514

438

319

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.853

1.006

815

389

362

281

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.647

927

785

367

328

240

Trong đó: đất chuyên trồng lúa n­­ước

2.031

778

621

229

258

145

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

206

79

30

22

34

41

1.2

Đất lâm nghiệp

114

46

6

44

17

1

1.2.1

Đất rừng sản xuất

16

7

9

1.2.2

Đ Đất rừng phòng hộ

83

46

6

22

8

1

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

15

15

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

338

89

93

72

51

33

1.4

Đất nông nghiệp khác

37

11

5

9

8

4

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

282

98

98

45

20

21

2.1

Đất ở

49

20

16

3

4

6

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

38

17

9

2

4

6

2.1.2

Đất ở tại đô thị

11

3

7

1

2.2

Đất chuyên dùng

144

42

63

24

6

9

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

6

4

1

1

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

1

Trong đó: đất an ninh

1

1

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

4

4

2

1

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

126

34

58

21

5

8

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

11

4

5

1

1

2.4

Đất sông suối và mặt nư­­ớc chuyên dùng

67

25

12

16

8

6

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

11

7

2

1

1

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.

3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,
Công nghiệp, Giao thông vận tải, Quốc phòng,
Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin, Thuỷ sản;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Thể dục - Thể thao;
- Tổng cục Du lịch;
- UBND tỉnh Ninh Bình;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
Vụ ĐP, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (3 bản).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 04/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 04/2007/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 23/01/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 03/02/2007
Số công báo: Từ số 67 đến số 68
Ngày hiệu lực: 18/02/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 04/2007/NQ-CP về việc điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký