Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 15/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Hải Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng việc phân bổ, chuyển mục đích, thu hồi và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Hải Dương

Quy hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hải Dương là 165.185 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:

  • Đất nông nghiệp: Đến năm 2010, diện tích đất nông nghiệp được điều chỉnh giảm xuống còn 101.667 ha (chiếm 61,55% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 81.039 ha (bao gồm 63.253 ha đất trồng cây hàng năm với 61.790 ha đất trồng lúa; 17.786 ha đất trồng cây lâu năm); đất lâm nghiệp chiếm 9.089 ha (gồm 150 ha rừng sản xuất, 7.585 ha rừng phòng hộ và 1.354 ha rừng đặc dụng); đất nuôi trồng thủy sản đạt 10.829 ha; đất nông nghiệp khác là 710 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng mạnh lên 63.471 ha (chiếm 38,42% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất ở chiếm 14.568 ha (đất ở nông thôn là 12.668 ha, đất ở đô thị là 1.900 ha); đất chuyên dùng chiếm 34.384 ha (bao gồm đất trụ sở cơ quan 537 ha, đất quốc phòng an ninh 429 ha với 311 ha đất quốc phòng và 118 ha đất an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 7.888 ha với 3.877 ha đất khu công nghiệp, đất công cộng 25.530 ha với 10.684 ha đất giao thông và 11.761 ha đất thủy lợi); đất tôn giáo tín ngưỡng 232 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 1.573 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 12.617 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm mạnh từ 784 ha (năm 2005) xuống chỉ còn 47 ha (chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên) vào năm 2010.

- Chỉ tiêu chuyển mục đích, thu hồi và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác đến năm 2010

Để thực hiện quy hoạch đến năm 2010, tỉnh Hải Dương thực hiện các phương án chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và khai hoang đất chưa sử dụng cụ thể:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 8.284 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 7.687 ha, bao gồm 4.789 ha đất chuyên trồng lúa nước; đất lâm nghiệp là 15 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 571 ha). Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp là 3.482 ha (trong đó chuyển 1.003 ha đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm và 2.479 ha sang đất nuôi trồng thủy sản). Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sang đất phi nông nghiệp có thu tiền (không phải đất ở) là 381 ha. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở là 33 ha.
  • Thu hồi đất: Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện các dự án là 8.979 ha. Trong đó, thu hồi 8.284 ha đất nông nghiệp (gồm 7.687 ha đất sản xuất nông nghiệp với 4.789 ha đất chuyên trồng lúa nước; 15 ha đất lâm nghiệp; 571 ha đất nuôi trồng thủy sản) và thu hồi 695 ha đất phi nông nghiệp (gồm 119 ha đất ở, 128 ha đất chuyên dùng, 427 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng).
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng cộng 737 ha đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác. Trong đó, đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 497 ha (đất sản xuất nông nghiệp 252 ha, đất lâm nghiệp 245 ha) và đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp là 240 ha (đất ở 5 ha, đất chuyên dùng 227 ha).

- Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 5 năm (2006 - 2010)

Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và lộ trình thực hiện qua từng năm từ 2006 đến 2010 được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi:

  • Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Năm 2006: 107.889 ha; Năm 2007: 106.032 ha; Năm 2008: 104.359 ha; Năm 2009: 103.039 ha; Năm 2010: 101.667 ha. Xu hướng giảm dần để nhường quỹ đất cho phát triển công nghiệp và đô thị.
  • Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Năm 2006: 56.587 ha; Năm 2007: 58.589 ha; Năm 2008: 60.417 ha; Năm 2009: 61.888 ha; Năm 2010: 63.471 ha. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng liên tục qua các năm, đặc biệt là đất khu công nghiệp tăng từ 1.297 ha (năm 2006) lên 3.877 ha (năm 2010).
  • Lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Tổng kỳ kế hoạch thực hiện chuyển 8.284 ha, phân bổ cụ thể: năm 2006 chuyển 1.482 ha; năm 2007 chuyển 1.981 ha; năm 2008 chuyển 1.812 ha; năm 2009 chuyển 1.447 ha; năm 2010 chuyển 1.562 ha.
  • Lộ trình thu hồi đất nông nghiệp: Tương ứng với diện tích chuyển mục đích, tổng diện tích đất nông nghiệp thu hồi qua các năm lần lượt là: năm 2006 thu hồi 1.482 ha; năm 2007 thu hồi 1.981 ha; năm 2008 thu hồi 1.812 ha; năm 2009 thu hồi 1.447 ha; năm 2010 thu hồi 1.562 ha.
  • Khai thác đất chưa sử dụng qua các năm: Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng qua các năm giảm dần: năm 2006 đưa vào sử dụng 75 ha (21 ha nông nghiệp, 54 ha phi nông nghiệp); năm 2007 là 145 ha; năm 2008 là 155 ha; năm 2009 là 152 ha; năm 2010 là 210 ha.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Để đảm bảo việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững của địa phương.
  • Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật nhằm huy động tối đa nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Quản lý chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ nghiêm ngặt vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Trách nhiệm thi hành Nghị quyết

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan và cá nhân sau:

  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
  • Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với tỉnh Hải Dương để thực hiện các nội dung có liên quan của Nghị quyết.

CHÍNH PHỦ
****

Số: 15/2007/NQ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**********

Hà Nội, ngày 27tháng 02năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH HẢI DƯƠNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (tờ trình số 45/TTr-UB ngày 03 tháng 8 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 59/TTr-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006),

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Hải Dương với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Thứ tự

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2005

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2010

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

165.185

100

165.185

100

1

Đất nông nghiệp

109.316

66,18

101.667

61,55

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

91.883

81.039

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

73.965

63.253

Trong đó: đất trồng lúa

70.221

61.790

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

17.918

17.786

1.2

Đất lâm nghiệp

8.859

9.089

1.2.1

Đất rừng sản xuất

150

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

7.505

7.585

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

1.354

1.354

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

8.542

10.829

1.4

Đất nông nghiệp khác

32

710

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

55.085

33,35

63.471

38,42

2.1

Đất ở

13.776

14.568

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

12.143

12.668

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1.633

1.900

2.2

Đất chuyên dùng

26.425

34.384

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

482

537

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

341

429

2.2.2.1

Đất quốc phòng

292

311

2.2.2.2

Đất an ninh

49

118

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

3.389

7.888

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

975

3.877

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

1.088

2.130

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

261

261

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

1.065

1.620

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

22.213

25.530

2.2.4.1

Đất giao thông

9.098

10.684

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

11.335

11.761

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

60

82

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

182

461

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

94

121

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

612

953

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

545

872

2.2.4.8

Đất chợ

86

167

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

122

192

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

80

235

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

227

232

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.523

1.573

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

13.030

12.617

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

104

97

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

784

0,48

47

0,03

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

8.284

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

7.687

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

6.397

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

4.789

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.290

1.2

Đất lâm nghiệp

15

Trong đó: đất rừng phòng hộ

15

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

571

1.4

Đất nông nghiệp khác

11

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

3.482

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

1.003

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

2.479

3

Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

381

3.1

Đất công trình sự nghiệp không kinh doanh

8

3.2

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

78

3.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

13

3.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

282

4

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

33

4.1

Đất chuyên dùng

12

4.1.1

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1

4.1.2

Đất có mục đích công cộng

11

4.2

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

20

4.3

Đất phi nông nghiệp khác

1

3. Diện tích đất thu hồi:


Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

8.284

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

7.687

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

6.397

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

4.789

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.290

1.2

Đất lâm nghiệp

15

Trong đó: đất rừng phòng hộ

15

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

571

1.4

Đất nông nghiệp khác

11

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

695

2.1

Đất ở

119

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

110

2.1.2

Đất ở tại đô thị

9

2.2

Đất chuyên dùng

128

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

8

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

8

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

112

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

14

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

427

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

7

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích (ha)

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

497

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

252

Trong đó: đất trồng cây hàng năm

252

Trong đó: đất trồng lúa

201

1.2

Đất lâm nghiệp

245

1.2.1

Đất rừng sản xuất

150

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

95

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

240

2.1

Đất ở

5

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

4

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1

2.2

Đất chuyên dùng

227

2.2.1

Đất quốc phòng, an ninh

15

2.2.1.1

Đất quốc phòng

4

2.2.1.2

Đất an ninh

11

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

108

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

104

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7

(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Hải Dương được Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương xác lập ngày 03 tháng 8 năm 2006).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Hải Dương với các chỉ tiêu sau:

a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Chia ra các năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

165.185

165.185

165.185

165.185

165.185

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

107.889

106.032

104.359

103.039

101.667

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

89.854

87.506

85.241

83.551

81.039

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

71.664

69.482

67.394

65.799

63.253

Trong đó: đất trồng lúa

68.393

66.695

65.055

63.801

61.790

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

18.190

18.024

17.847

17.752

17.786

1.2

Đất lâm nghiệp

8.856

8.884

8.921

8.969

9.089

1.2.1

Đất rừng sản xuất

30

70

120

150

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

7.502

7.500

7.497

7.495

7.585

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

1.354

1.354

1.354

1.354

1.354

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

9.108

9.363

9.746

9.957

10.829

1.4

Đất nông nghiệp khác

71

279

451

562

710

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

56.587

58.589

60.417

61.888

63.471

2.1

Đất ở

13.977

14.141

14.308

14.438

14.568

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

12.288

12.374

12.484

12.565

12.667

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1.689

1.766

1.824

1.873

1.900

2.2

Đất chuyên dùng

27.797

29.723

31.462

32.851

34.384

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

511

524

530

533

537

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

420

428

428

429

429

2.2.2.1

Đất quốc phòng

308

311

311

311

311

2.2.2.2

Đất an ninh

112

117

117

118

118

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

3.954

5.144

6.266

7.041

7.888

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

1.297

2.108

2.796

3.364

3.877

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

1.240

1.527

1.859

1.992

2.130

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

261

261

261

261

261

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

1.155

1.248

1.350

1.424

1.620

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

22.912

23.627

24.238

24.848

25.530

2.2.4.1

Đất giao thông

9.397

9.731

10.044

10.381

10.684

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

11.391

11.493

11.575

11.640

11.761

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

63

68

73

77

82

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

274

316

345

387

461

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

110

113

116

121

121

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

710

848

911

937

953

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

613

661

737

791

872

2.2.4.8

Đất chợ

110

123

139

152

167

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

125

125

124

167

192

2.2.4.100

Đất bãi thải, xử lý chất thải

118

150

173

194

235

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

229

229

229

232

232

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.537

1.543

1.553

1.564

1.573

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

12.945

12.853

12.767

12.705

12.617

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

102

100

98

97

97

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

709

564

409

258

47

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

D.tích CM§

SD§ trong kỳ

Phân theo từng năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

8.284

1.482

1.981

1.812

1.447

1.562

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

7.687

1.369

1.839

1.683

1.343

1.454

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

6.397

1.120

1.538

1.405

1.108

1.227

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

4.789

851

1.158

1.057

843

880

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.290

249

300

278

235

227

1.2

Đất lâm nghiệp

15

2

3

3

2

5

Trong đó: đất rừng phòng hộ

15

2

3

3

2

5

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

571

109

138

124

100

100

1.4

Đất nông nghiệp khác

11

2

3

2

2

2

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

3.482

984

484

550

397

1.067

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

1.003

400

141

110

126

226

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

2.479

584

343

440

271

841

3

Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

381

61

95

87

65

73

3.1

Đất công trình sự nghiệp không kinh doanh

8

2

2

2

1

1

3.2

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

78

10

22

22

12

12

3.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

13

3

3

3

2

2

3.4

Đất sông suối và mặt nướcchuyên dùng

282

46

68

60

50

58

4

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

33

8

6

7

5

6

4.1

Đất chuyên dùng

12

3

2

3

2

2

4.1.1

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1

1

4.1.2

Đất có mục đích công cộng

11

3

2

2

2

2

4.2

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

20

5

4

4

3

4

4.3

Đất phi nông nghiệp khác

1

1

3. Diện tích đất thu hồi:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

D.tích đất thu hồi

Phân theo từng năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

§ÊT N¤NG NGHIÖP

8.284

1.482

1.981

1.812

1.447

1.562

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

7.687

1.369

1.837

1.683

1.343

1.455

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

6.397

1.120

1.536

1.405

1.108

1.228

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

4.789

851

1.158

1.057

843

880

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.290

249

301

278

235

227

1.2

Đất lâm nghiệp

15

2

3

3

2

5

Trong đó: đất rừng phòng hộ

15

2

3

3

2

5

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

571

109

138

124

100

100

1.4

Đất nông nghiệp khác

11

2

3

2

2

2

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

695

137

163

152

107

136

2.1

Đất ở

119

24

28

26

21

20

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

110

21

26

24

20

19

2.1.2

Đất ở tại đô thị

9

3

2

2

1

1

2.2

Đất chuyên dùng

128

24

32

32

18

22

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

8

4

2

1

1

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

8

2

2

2

1

1

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

112

18

28

29

17

20

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

14

2

3

3

3

3

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

427

85

98

90

64

90

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

7

2

2

1

1

1

4. Diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

DT đất CSD đưa vào sử dụng

Phân theo từng năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

497

21

96

110

115

155

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

252

21

66

70

65

30

Trong đó: đất trồng cây hàng năm năm

252

21

66

70

65

30

Trong đó: đất trồng lúa

201

21

51

56

51

21

1.2

Đất lâm nghiệp

245

30

40

50

125

1.2.1

Đất rừng sản xuất

150

30

40

50

30

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

95

95

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

240

54

49

45

37

55

2.1

Đất ở

5

1

1

1

1

1

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

4

1

1

1

1

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1

1

2.2

Đất chuyên dùng

227

51

47

42

34

53

2.2.1

Đất quốc phòng, an ninh

15

13

1

1

2.2.1.1

Đất quốc phòng

4

3

1

2.2.1.2

Đất an ninh

11

10

1

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi

nông nghiệp

108

16

23

23

16

30

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

104

22

23

19

18

22

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

1

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7

2

1

2

1

1

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.

3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thuỷ sản,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,
Công nghiệp, Giao thông vận tải, Quốc phòng,
Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- BQL Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Thể dục - Thể thao;
- Tổng cục Du lịch;
- UBND tỉnh Hải Dương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
ĐP, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (3 bản).

TM. CHÍNH PHỦ
Thủ Tướng




Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 15/2007/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Hải Dương do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 15/2007/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 27/02/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 08/03/2007
Số công báo: Từ số 236 đến số 237
Ngày hiệu lực: 23/03/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 15/2007/NQ-CP điều chỉnh quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký