Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 05/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bình Phước. Quyết sách này đóng vai trò định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của tỉnh trong giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ.

Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện toàn bộ nội dung của Nghị quyết:

1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bình Phước (Điều 1)

Chính phủ quyết định xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bình Phước với tổng diện tích tự nhiên là 688.280 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Giảm từ 633.767 ha (chiếm 92,08% năm 2005) xuống còn 617.383 ha (chiếm 89,70% năm 2010). Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: Tăng mạnh từ 294.541 ha lên 404.692 ha. Đất trồng cây hàng năm tăng từ 20.414 ha lên 34.693 ha (riêng đất trồng lúa giảm từ 11.274 ha xuống còn 9.849 ha); đất trồng cây lâu năm tăng từ 274.127 ha lên 369.999 ha.
    • Đất lâm nghiệp có rừng: Giảm mạnh từ 337.469 ha xuống còn 209.459 ha. Trong đó, đất rừng sản xuất giảm từ 147.688 ha xuống 47.917 ha; đất rừng phòng hộ giảm từ 157.080 ha xuống 128.841 ha; đất rừng đặc dụng giữ nguyên ở mức 32.701 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng từ 1.625 ha lên 3.100 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: Giữ nguyên ở mức 132 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 53.251 ha (chiếm 7,74% năm 2005) lên 69.635 ha (chiếm 10,12% năm 2010). Trong đó:
    • Đất ở: Tăng từ 5.705 ha lên 7.998 ha (đất ở nông thôn tăng từ 4.773 ha lên 6.424 ha; đất ở đô thị tăng từ 932 ha lên 1.574 ha).
    • Đất chuyên dùng: Tăng từ 21.536 ha lên 33.322 ha. Bao gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (607 ha); Đất quốc phòng, an ninh (3.663 ha); Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (7.782 ha, trong đó đất cụm công nghiệp là 3.580 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 2.452 ha); Đất có mục đích công cộng (tăng mạnh từ 12.387 ha lên 21.270 ha, chủ yếu là đất giao thông với 16.350 ha và đất thể dục - thể thao với 1.076 ha).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên 80 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tăng từ 564 ha lên 691 ha.
    • Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Tăng từ 25.300 ha lên 27.207 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác: Tăng từ 66 ha lên 337 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giữ nguyên ở mức ổn định là 1.262 ha (chiếm 0,18%).

2. Quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất đến năm 2010

  • Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng:
    • Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 16.384 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 14.070 ha, đất lâm nghiệp chiếm 2.314 ha).
    • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: 128.312 ha (chủ yếu là chuyển đất rừng sang đất nông nghiệp không phải rừng với diện tích lên tới 125.551 ha; chuyển đất lúa sang nuôi trồng thủy sản là 1.329 ha).
  • Diện tích đất phải thu hồi: Tổng diện tích đất cần thu hồi là 14.093 ha. Trong đó:
    • Đất nông nghiệp: 14.026 ha (đất sản xuất nông nghiệp chiếm 11.860 ha, đất lâm nghiệp chiếm 2.166 ha).
    • Đất phi nông nghiệp: 67 ha (đất ở chiếm 64 ha, đất chuyên dùng chiếm 3 ha).

3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bình Phước (Điều 2)

Kế hoạch phân bổ, chuyển mục đích và thu hồi đất được cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 2006 - 2010 nhằm đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện:

  • Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Giảm dần từ 632.181 ha (năm 2006) xuống còn 629.419 ha (năm 2007), 624.596 ha (năm 2008), 621.252 ha (năm 2009) và đạt mức 617.383 ha vào năm 2010.
  • Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 54.837 ha (năm 2006) lên 57.599 ha (năm 2007), 62.422 ha (năm 2008), 65.766 ha (năm 2009) và đạt 69.635 ha vào năm 2010.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Tổng số 16.384 ha được chia theo lộ trình: năm 2006 chuyển 1.528 ha; năm 2007 chuyển 2.812 ha; năm 2008 chuyển 4.904 ha; năm 2009 chuyển 3.331 ha; năm 2010 chuyển 3.809 ha.
  • Kế hoạch thu hồi đất: Tổng số 14.093 ha được thực hiện thu hồi theo tiến độ: năm 2006 thu hồi 1.197 ha; năm 2007 thu hồi 2.409 ha; năm 2008 thu hồi 4.515 ha; năm 2009 thu hồi 2.846 ha; năm 2010 thu hồi 3.126 ha.

4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước (Điều 3)

Để đảm bảo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Gắn kết mục tiêu phát triển: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
  • Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
  • Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất, cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ nghiêm ngặt vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao.
  • Tăng cường thanh tra, giám sát: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai hoặc vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

5. Điều khoản thi hành (Điều 4)

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2007/NQ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước (tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 58/TTr-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006),

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bình Phước với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2005

Điều chỉnh đến năm 2010

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

688.280

100,00

688.280

100,00

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

633.767

92,08

617.383

89,70

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

294.541

404.692

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

20.414

34.693

Trong đó: đất trồng lúa

11.274

9.849

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

274.127

369.999

1.2

Đất lâm nghiệp có rừng

337.469

209.459

1.2.1

Đất rừng sản xuất

147.688

47.917

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

157.080

128.841

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

32.701

32.701

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

1.625

3.100

1.4

Đất nông nghiệp khác

132

132

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

53.251

7,74

69.635

10,12

2.1

Đất ở

5.705

7.998

2.1.1

Đất ở nông thôn

4.773

6.424

2.1.2

Đất ở đô thị

932

1.574

2.2

Đất chuyên dùng

21.536

33.322

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

561

607

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

3.053

3.663

2.2.2.1

Đất quốc phòng

1.933

2.524

2.2.2.2

Đất an ninh

1.120

1.139

2.2.3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

5.535

7.782

2.2.3.1

Đất cụm công nghiệp

4.186

3.580

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

819

2.452

2.2.3.3

Đất khai thác khoáng sản

253

930

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

277

820

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

12.387

21.270

2.2.4.1

Đất giao thông

10.004

16.350

2.2.4.2

Đất thủy lợi

449

986

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng truyền thông

1.074

1.154

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

117

469

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

89

99

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

432

779

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

122

1.076

2.2.4.8

Đất chợ

54

139

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

22

79

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

24

139

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

80

80

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

564

691

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

25.300

27.207

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

66

337

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

1.262

0,18

1.262

0,18

2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng:

Thứ tự

Loại đất

Diện tích

(ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

16.384

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

14.070

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

93

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

76

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

13.977

1.2

Đất lâm nghiệp

2.314

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.137

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

1.177

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

128.312

2.1

Đất lúa chuyển sang đất trồng cỏ chăn nuôi

40

2.2

Đất lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác

205

2.3

Đất lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

1.329

2.4

Đất cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cỏ

385

2.5

Đất cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm

802

2.6

Đất rừng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

125.551

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2005

Các năm trong kỳ kế hoạch

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

688.280

688.280

688.280

688.280

688.280

688.280

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

633.767

632.181

629.419

624.596

621.252

617.383

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

294.541

303.622

330.608

357.852

386.957

404.692

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

20.414

21.696

24.904

29.014

33.023

34.693

Trong đó: đất trồng lúa

11.274

10.926

10.641

10.345

10.040

9.849

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

274.127

281.926

305.704

328.838

353.934

369.999

1.2

Đất lâm nghiệp có rừng

337.469

326.680

296.634

264.145

231.252

209.459

1.2.1

Đất rừng sản xuất

147.688

140.115

116.023

89.693

63.563

47.917

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

157.080

153.864

147.910

141.751

134.988

128.841

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

32.701

32.701

32.701

32.701

32.701

32.701

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

1.625

1.747

2.045

2.467

2.911

3.100

1.4

Đất nông nghiêp khác

132

132

132

132

132

132

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

53.251

54.837

57.599

62.422

65.766

69.635

2.1

Đất ở

5.705

6.027

6.433

6.841

7.326

7.998

2.1.1

Đất ở nông thôn

4.773

5.026

5.334

5.648

5.973

6.424

2.1.2

Đất ở đô thị

932

1.001

1.099

1.193

1.353

1.574

2.2

Đất chuyên dùng

21.536

22.785

24.935

27.697

30.315

33.322

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

561

575

591

603

607

607

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

3.053

3.067

3.089

3.596

3.663

3.663

2.2.2.1

Đất quốc phòng

1.933

1.945

1.961

2.462

2.524

2.524

2.2.2.2

Đất an ninh

1.120

1.122

1.128

1.134

1.139

1.139

2.2.3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

5.535

5.711

6.399

6.851

7.462

7.782

2.2.3.1

Đất cụm công nghiệp

4.186

3.325

3.325

3.325

3.580

3.580

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

819

1.726

2.034

2.213

2.338

2.452

2.2.3.3

Đất khai thác khoáng sản

253

338

630

791

890

930

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

277

322

410

522

654

820

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

12.387

13.432

14.856

16.647

18.583

21.270

2.2.4.1

Đất giao thông

10.004

10.664

11.614

12.804

14.179

16.350

2.2.4.2

Đất thủy lợi

449

502

599

710

837

986


2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng truyền thông

1.074

1.154

1.154

1.154

1.154

1.154

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

117

155

231

327

401

469

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

89

93

95

99

99

99

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

432

464

526

617

705

779

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

122

284

427

635

853

1.076

2.2.4.8

Đất chợ

54

62

87

122

137

139

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

22

23

29

63

79

79

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

24

31

94

116

139

139

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

80

80

80

80

80

80

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

564

569

591

630

668

691

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

25.300

25.300

25.445

27.003

27.143

27.207

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

66

76

115

171

234

337

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

1.262

1.262

1.262

1.262

1.262

1.262

3. Diện tích đất phải thu hồi:

Thứ tự

Loại đất

Diện tích

(ha)

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

14.026

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

11.860

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

90

Trong đó: đất trồng lúa

76

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

11.770

1.2

Đất lâm nghiệp

2.166

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.086

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

1.080

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

67

2.1

Đất ở

64

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

51

2.1.2

Đất ở tại đô thị

13

2.2

Đất chuyên dùng

3

Trong đó: đất có mục đích công cộng

3

CỘNG

14.093

(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bình Phước được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xác lập ngày 06 tháng 9 năm 2006).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bình Phước với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Diện tích chuyển mục đích trong kỳ

Chia ra các năm

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

16.384

1.528

2.812

4.904

3.331

3.809

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

14.070

1.337

2.486

4.062

2.918

3.267

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

93

24

33

25

9

2

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

76

11

32

23

8

2

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

13.977

1.313

2.453

4.037

2.909

3.265

1.2

Đất lâm nghiệp

2.314

191

326

842

413

542

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.137

90

152

593

135

167

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

1.177

101

174

249

278

375

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

128.312

11.011

30.168

32.194

33.217

21.722

2.1

Đất lúa chuyển sang đất trồng cỏ chăn nuôi

40

10

15

10

5

2.2

Đất lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác

205

205

2.3

Đất lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

1.329

122

268

342

408

189

2.4

Đất cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cỏ

385

45

75

105

110

50

2.5

Đất cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm

802

30

120

170

250

232

2.6

Đất rừng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

125.551

10.599

29.690

31.567

32.444

21.251

3. Diện tích đất phải thu hồi:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Diện tích thu hồi trong kỳ

Phân theo các năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

14.026

1.187

2.394

4.497

2.824

3.124

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

11.860

1.014

2.104

3.696

2.464

2.582

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

90

21

34

24

9

2

Trong đó: đất trồng lúa

76

11

32

23

8

2

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

11.770

993

2.070

3.672

2.455

2.580

1.2

Đất lâm nghiệp

2.166

173

290

801

360

542

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.086

84

138

580

117

167

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

1.080

89

152

221

243

375

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

67

10

15

18

22

2

2.1

Đất ở

64

10

12

18

22

2

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

51

8

11

14

16

2

2.1.2

Đất ở tại đô thị

13

2

1

4

6

0

2.2

Đất chuyên dùng

3

3

Trong đó: đất có mục đích công cộng

3

3

CỘNG

14.093

1.197

2.409

4.515

2.846

3.126

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.

3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thuỷ sản,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,
Công nghiệp, Giao thông vận tải, Quốc phòng,
Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Thể dục - Thể thao;
- Tổng cục Du lịch;
- UBND tỉnh Bình Phước;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước;
- VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
V.IV, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (3 bản)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 05/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 05/2007/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 25/01/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 05/02/2007
Số công báo: Từ số 69 đến số 70
Ngày hiệu lực: 20/02/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 05/2007/NQ-CP về việc điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký