Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ngày 16 tháng 12 năm 2002, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 đã thông qua Nghị quyết số 13/2002/QH11 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định các thông số kỹ thuật cốt lõi, quy mô đầu tư, lộ trình thực hiện và chính sách di dân, tái định cư cho dự án năng lượng trọng điểm quốc gia trên hệ thống sông Đà.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này quy định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, tiến độ thực hiện, trách nhiệm của Chính phủ và các cơ quan của Quốc hội trong việc triển khai, giám sát dự án thủy điện Sơn La. Đối tượng áp dụng bao gồm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành trung ương, chính quyền địa phương vùng Tây Bắc (đặc biệt là tỉnh Sơn La) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình khảo sát, thiết kế, thi công, vận hành công trình cũng như thực hiện công tác di dân, tái định cư.

Thông số kỹ thuật và quy mô xây dựng công trình

Nghị quyết xác định việc xây dựng công trình thủy điện Sơn La phải phù hợp với quy hoạch bậc thang thủy điện sông Đà gồm 3 bậc: Hòa Bình - Sơn La thấp (tuyến Pa Vinh II) - Lai Châu (tuyến Nậm Nhùn). Các thông số cơ bản được quy định cụ thể như sau:

  • Địa điểm xây dựng: Công trình được đặt tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
  • Quy mô hồ chứa và công suất: Mức nước dâng bình thường của hồ chứa được khống chế từ 205m đến 215m và tuyệt đối không vượt quá 215m. Công suất lắp máy dự kiến đạt từ 1.970 MW đến 2.400 MW, mang lại sản lượng điện trung bình hàng năm từ 7.555 triệu kWh đến 9.209 triệu kWh.
  • Tổng mức đầu tư: Nguồn vốn đầu tư cho dự án (chưa bao gồm lãi vay) ước tính từ 31.000 tỷ đồng đến 37.000 tỷ đồng. Trong đó, cơ cấu nguồn vốn được phân bổ với khoảng 70% là vốn trong nước và khoảng 30% là vốn ngoài nước.

Chính sách di dân và tái định cư vùng Tây Bắc

Công tác di dân, giải phóng mặt bằng và ổn định đời sống nhân dân được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dự án:

  • Quy mô di dân: Tính đến năm 2010, số lượng dân cư cần di dời để phục vụ dự án là từ 79.000 người đến 91.000 người (tương đương khoảng 16.000 hộ đến 18.000 hộ dân).
  • Yêu cầu ổn định đời sống: Chính phủ có trách nhiệm hoàn thiện và triển khai phương án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc. Mục tiêu tối thượng là bảo đảm cho nhân dân thuộc diện di dời sớm ổn định cuộc sống và có điều kiện sống tốt hơn nơi ở cũ.

Nhiệm vụ triển khai và lộ trình thực hiện của Chính phủ

Quốc hội giao Chính phủ tổ chức thực hiện công trình với các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, hiệu quả và tiến độ:

  • Công tác chuẩn bị và phê duyệt: Trên cơ sở các nhiệm vụ và yêu cầu tại Nghị quyết số 44/2001/QH10, Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo công tác khảo sát, hoàn thiện hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật. Thủ tướng quyết định phê duyệt mức nước dâng bình thường cụ thể của hồ chứa và quy mô công trình nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối và hiệu quả kinh tế tổng hợp.
  • Mốc tiến độ thực hiện: Dự án phải được khởi công vào năm 2005, tiến hành phát điện tổ máy số 1 vào năm 2012 và hoàn thành toàn bộ công trình vào năm 2015.

Chế độ báo cáo và giám sát của Quốc hội

Để bảo đảm tính minh bạch và đúng tiến độ của dự án trọng điểm quốc gia, Nghị quyết quy định cơ chế giám sát chặt chẽ:

  • Trách nhiệm của Chính phủ: Hàng năm, Chính phủ phải lập báo cáo chi tiết trình Quốc hội về tình hình thực hiện, tiến độ thi công và giải ngân của công trình.
  • Trách nhiệm của các cơ quan Quốc hội: Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan liên quan của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra các báo cáo của Chính phủ, đồng thời thực hiện chức năng giám sát tối cao đối với việc thực hiện Nghị quyết này.

Hiệu lực thi hành

Nghị quyết số 13/2002/QH11 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua (ngày 16 tháng 12 năm 2002).

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 13/2002/QH11

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2002

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SƠN LA

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 05/1997/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 về tiêu chuẩn các công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư; Nghị quyết số 44/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 về chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La - công trình quan trọng quốc gia;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 1382/CP-CN ngày 05/11/2002, Tờ trình số 1425/CP-CN ngày 12/11/2002, Tờ trình bổ sung số 1585/CP-CN ngày 11/12/2002 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 81/UBKHCNMT11 ngày 9/11/2002 của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ

Điều 1: Xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La phù hợp với quy hoạch bậc thang thủy điện sông Đà gồm 3 bậc: Hoà Bình - Sơn La thấp (tuyến Pa Vinh II) - Lai Châu (tuyến Nậm Nhùn) với những thông số cơ bản như sau:

1- Địa điểm xây dựng: xã ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La;

2- Qui mô công trình: ứng với mức nước dâng bình thường của hồ chứa từ 205m đến 215m, không vượt quá 215m;

Công suất lắp máy: từ 1.970 MW đến 2.400 MW;

Sản lượng điện trung bình hàng năm: từ 7.555 triệu kWh đến 9.209 triệu kWh;

3- Vốn đầu tư (chưa tính lãi vay): từ 31.000 tỷ đồng đến 37.000 tỷ đồng, trong đó vốn trong nước khoảng 70%, vốn ngoài nước khoảng 30%;

4- Số dân tái định cư tính đến năm 2010: từ 79.000 người đến 91.000 người (từ 16.000 hộ đến 18.000 hộ).

Điều 2: Giao Chính phủ triển khai thực hiện công trình với những yêu cầu sau:

1- Trên cơ sở 3 nhiệm vụ, 5 yêu cầu mà Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 9 đã đề ra và quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tiếp tục khảo sát, hoàn chỉnh hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật, quyết định phê duyệt mức nước dâng bình thường cụ thể của hồ chứa và quy mô công trình đảm bảo an toàn tuyệt đối và hiệu quả kinh tế tổng hợp; quản lý chặt chẽ các khâu của quá trình thực hiện dự án; khởi công công trình vào năm 2005, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2012, hoàn thành công trình vào năm 2015;

2- Hoàn thiện và thực hiện phương án tổng thể thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc, đảm bảo cho nhân dân phải di dời sớm ổn định và có điều kiện sống tốt hơn nơi ở cũ.

Điều 3: Hàng năm Chính phủ báo cáo với Quốc hội tình hình thực hiện công trình.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình thẩm tra các báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội liên quan đến tình hình thực hiện công trình và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Quốc hội thông qua.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002.

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 13/2002/QH11 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 13/2002/QH11
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 16/12/2002
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 13/2002/QH11 về phương án xây d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký