Nghị quyết số 21/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Lai Châu. Đây là cơ sở pháp lý để địa phương thực hiện việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 21/2007/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Lai Châu.
- Cơ quan ban hành: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nội dung trọng tâm: Phê duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch phân bổ, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trong giai đoạn 2006 – 2010 tại tỉnh Lai Châu.
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lai Châu đến năm 2010 (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Lai Châu với cơ cấu diện tích cụ thể như sau:
- Tổng diện tích đất tự nhiên: Được quy hoạch ở mức 970.100 ha (tăng so với hiện trạng 907.100 ha năm 2005).
- Đất nông nghiệp: Đạt diện tích 608.050 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 67,03% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 80.230 ha (chiếm 13,19% đất nông nghiệp), bao gồm đất trồng cây hàng năm là 68.352 ha (trong đó đất trồng lúa là 27.789 ha) và đất trồng cây lâu năm là 11.878 ha.
- Đất lâm nghiệp: 527.348 ha (chiếm 86,73% đất nông nghiệp), bao gồm đất rừng sản xuất (50.968 ha), đất rừng phòng hộ (393.457 ha) và đất rừng đặc dụng (82.923 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 422 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 49 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2010 đạt 32.016 ha, chiếm 3,53% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất ở: 2.786 ha (bao gồm đất ở nông thôn là 2.367 ha và đất ở đô thị là 418 ha).
- Đất chuyên dùng: 7.945 ha (bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 141 ha; đất quốc phòng, an ninh: 344 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 1.219 ha; đất có mục đích công cộng như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục: 6.241 ha).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 307 ha.
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 20.979 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 453.195 ha (năm 2005) xuống còn 267.033 ha (chiếm 29,44% tổng diện tích tự nhiên) vào năm 2010 nhờ các biện pháp khai thác, đưa vào sử dụng.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và khai thác đất chưa sử dụng (Giai đoạn 2006 - 2010)
- Chuyển mục đích sử dụng đất:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: 9.667 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 5.030 ha, đất lâm nghiệp là 4.620 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 17 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: 843 ha (chủ yếu là chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng với 835 ha).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở): 89 ha.
- Diện tích đất phải thu hồi:
- Đất nông nghiệp thu hồi: 9.667 ha (gồm đất sản xuất nông nghiệp: 5.030 ha; đất lâm nghiệp: 4.620 ha; đất nuôi trồng thủy sản: 17 ha).
- Đất phi nông nghiệp thu hồi: 875 ha (gồm đất ở: 512 ha; đất chuyên dùng: 127 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa: 12 ha; đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 224 ha).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 178.937 ha (trong đó phần lớn dành cho lâm nghiệp với 171.815 ha, đất sản xuất nông nghiệp là 7.113 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 5.480 ha (đất ở: 131 ha; đất chuyên dùng: 1.230 ha; đất nghĩa trang: 44 ha; đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 4.075 ha).
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 – 2010 (Điều 2)
Kế hoạch sử dụng đất được phân bổ chi tiết theo từng năm từ 2006 đến 2010 nhằm đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện:
- Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 464.277 ha (năm 2006) lên 521.359 ha (năm 2007), 573.308 ha (năm 2008), 600.461 ha (năm 2009) và đạt 608.050 ha vào năm 2010.
- Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng từ 18.119 ha (năm 2006) lên 19.224 ha (năm 2007), 19.872 ha (năm 2008), 21.316 ha (năm 2009) và đạt 32.016 ha vào năm 2010.
- Thu hẹp diện tích đất chưa sử dụng qua các năm: Giảm từ 424.704 ha (năm 2006) xuống còn 366.516 ha (năm 2007), 313.920 ha (năm 2008), 285.323 ha (năm 2009) và còn 267.033 ha vào năm 2010.
- Tiến độ chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Thực hiện cuốn chiếu qua các năm với diện tích cụ thể: năm 2006 chuyển 796 ha; năm 2007 chuyển 750 ha; năm 2008 chuyển 421 ha; năm 2009 chuyển 1.120 ha; năm 2010 chuyển mạnh 6.580 ha.
- Tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Tập trung mạnh nhất vào các năm 2007 (đưa 57.823 ha vào nông nghiệp) và năm 2008 (đưa 52.370 ha vào nông nghiệp).
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (Điều 3)
Để đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
- Quản lý chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện đúng thẩm quyền, căn cứ sát sao vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát: Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và vi phạm quy hoạch.
- Huy động nguồn lực tài chính: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể để thu hút, huy động các nguồn vốn và nguồn lực xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc triển khai phương án quy hoạch sử dụng đất.
- Báo cáo điều chỉnh khi cần thiết: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phải trình Chính phủ xem xét và quyết định.
- Trách nhiệm thi hành Nghị quyết (Điều 4)
- Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bao gồm: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan trực tiếp.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2007/NQ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2007 |
VỀ VIỆC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 – 2010) TỈNH LAI CHÂU
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (Tờ trình số 527/TTr-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 65/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2006),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất tỉnh Lai Châu đến năm 2010 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| Thứ tự | Loại đất | Hiện trạng năm 2005 | Quy hoạch đến năm 2010 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 907.100 | 100,00 | 970.100 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 437.021 | 48,18 | 608.050 | 67,03 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 77.328 | 17,69 | 80.230 | 13,19 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 71.027 | 91,85 | 68.352 | 85,19 |
| Trong đó: đất trồng lúa | 28.957 | 40,77 | 27.789 | 40,65 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 42.071 | 59,23 | 40.564 | 59,35 |
| 1.1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.300 | 8,87 | 11.878 | 17,38 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 359.253 | 82,20 | 527.348 | 86,73 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 35.851 | 9,98 | 50.968 | 9,66 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 290.478 | 80,86 | 393.457 | 76,61 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 32.924 | 9,16 | 82.923 | 15,72 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 393 | 0,09 | 422 | 0,10 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 47 | 0,01 | 49 | 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 16.884 | 1,86 | 32.016 | 3,53 |
| 2.1 | Đất ở | 2.465 | 14,60 | 2.786 | 8,70 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 2.156 | 87,47 | 2.367 | 84,98 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 309 | 12,53 | 418 | 15,02 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 4.480 | 26,53 | 7.945 | 24,82 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 109 | 2,43 | 141 | 3,15 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 249 | 5,55 | 344 | 7,69 |
| 2.2.2.1 | Đất an ninh | 30 | 12,05 | 56 | 16,28 |
| 2.2.2.2 | Đất quốc phòng | 219 | 87,95 | 288 | 83,72 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 265 | 5,92 | 1.219 | 27,21 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 200 | 75,46 | ||
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 76 | 28,69 | 300 | 113,37 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 118 | 44,33 | 466 | 175,83 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 71 | 26,97 | 252 | 95,19 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 3.857 | 86,11 | 6.241 | 139,31 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 2.783 | 72,15 | 4.406 | 114,23 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | 292 | 7,58 | 497 | 12,88 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyền dẫn năng lượng, truyền thông | 560 | 14,53 | 722 | 18,72 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 9 | 0,24 | 68 | 1,76 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 27 | 0,69 | 72 | 1,87 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục – đào tạo | 171 | 4,44 | 242 | 6,29 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 6 | 0,17 | 115 | 2,98 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 7 | 0,17 | 29 | 0,74 |
| 2.2.4.9 | Đất di tích, danh lam thắng cảnh | 1 | 0,03 | 69 | 1,79 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 21 | 0,53 | ||
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 261 | 1,55 | 307 | 1,82 |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 9.679 | 57,32 | 20.979 | 124,25 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 453.195 | 49,96 | 267.033 | 29,44 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Giai đoạn 2006 – 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 9.667 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 5.030 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4.503 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 1.090 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 527 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 4.620 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 868 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 3.751 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 843 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 835 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 8 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở | 89 |
| Trong đó: đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 89 |
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Giai đoạn 2006 – 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 9.667 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 5.030 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4.503 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 527 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 4.620 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 868 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 3.751 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 875 |
| 2.1 | Đất ở | 512 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 490 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 22 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 127 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 |
| 2.2.2 | Đất có mục đích công cộng | 120 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 12 |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 224 |
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | Giai đoạn 2006 – 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 178.937 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 7.113 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 171.815 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 2 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.480 |
| 2.1 | Đất ở | 131 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 1.230 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 44 |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 4.075 |
(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Lai Châu, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu xác lập ngày 13 tháng 9 năm 2006).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Lai Châu với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Hiện trạng năm 2005 | Chia ra các năm | ||||
| 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 437.021 | 464.277 | 521.359 | 573.308 | 600.461 | 608.050 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 77.328 | 78.150 | 79.681 | 81.072 | 82.628 | 80.230 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 71.027 | 71.201 | 71.140 | 71.108 | 71.176 | 68.352 |
| Trong đó: đất trồng lúa | 28.957 | 29.288 | 29.191 | 29.090 | 29.354 | 27.789 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 6.300 | 6.948 | 8.540 | 9.965 | 11.452 | 11.878 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 359.253 | 385.677 | 441.207 | 491.760 | 517.353 | 527.348 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 35.851 | 36.511 | 40.033 | 43.929 | 48.012 | 50.968 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 290.478 | 312.243 | 348.250 | 378.908 | 392.418 | 393.457 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 32.924 | 36.924 | 52.924 | 68.923 | 76.923 | 82.923 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 393 | 401 | 422 | 427 | 431 | 422 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 47 | 49 | 49 | 49 | 49 | 49 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 16.884 | 18.119 | 19.224 | 19.872 | 21.316 | 32.016 |
| 2.1 | Đất ở | 2.465 | 2.520 | 2.662 | 2.886 | 3.080 | 2.786 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 2.156 | 2.215 | 2.361 | 2.564 | 2.722 | 2.367 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 309 | 305 | 301 | 322 | 358 | 418 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 4.480 | 5.682 | 6.670 | 7.105 | 7.448 | 7.945 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 109 | 126 | 136 | 143 | 145 | 141 |
| 2.2.2 | Đất an ninh quốc phòng | 249 | 276 | 314 | 331 | 339 | 344 |
| 2.2.2.1 | Đất an ninh | 30 | 276 | 39 | 49 | 51 | 56 |
| 2.2.2.2 | Đất quốc phòng | 219 | 37 | 275 | 282 | 288 | 288 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 265 | 516.239 | 641 | 734 | 912 | 1.219 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 50 | 53 | 200 | 200 | ||
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 76 | 83 | 89 | 107 | 110 | 300 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 118 | 300 | 338 | 368 | 380 | 466 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 71 | 133 | 164 | 206 | 222 | 252 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 3.857 | 4.762 | 5.579 | 5.898 | 6.052 | 6.241 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 2.783 | 3.394 | 4.043 | 4.289 | 4.413 | 4.406 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | 292 | 347 | 398 | 441 | 451 | 497 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông | 560 | 567 | 568 | 568 | 577 | 722 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 9 | 27 | 67 | 68 | 68 | 68 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 27 | 51 | 69 | 70 | 71 | 72 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục – đào tạo | 171 | 203 | 216 | 236 | 243 | 242 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 6 | 80 | 110 | 112 | 114 | 115 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 7 | 12 | 20 | 25 | 27 | 29 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 1 | 69 | 69 | 69 | 69 | 69 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0 | 13 | 19 | 20 | 20 | 21 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 261 | 299 | 308 | 317 | 319 | 307 |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dụng | 9.679 | 9.618 | 9.584 | 9.564 | 10.468 | 20.979 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 453.195 | 424.704 | 366.516 | 313.920 | 285.323 | 267.033 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 9.667 | 796 | 750 | 421 | 1.120 | 6.580 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 5.030 | 516 | 521 | 306 | 575 | 3.113 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4.503 | 322 | 358 | 248 | 488 | 3.088 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 1.090 | 7 | 11 | 4 | 75 | 993 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 527 | 194 | 163 | 58 | 87 | 25 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 4.620 | 280 | 228 | 115 | 544 | 3.453 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 868 | 31 | 44 | 41 | 145 | 608 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 3.751 | 249 | 183 | 74 | 399 | 2.845 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 | 0 | 2 | 1 | 0 | 14 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 843 | 143 | 220 | 120 | 260 | 100 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 835 | 135 | 220 | 120 | 260 | 100 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 8 | 8 | ||||
| 3 | Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở | 89 | 46 | 14 | 13 | 1 | 15 |
| Trong đó: đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 89 | 46 | 14 | 13 | 1 | 15 | |
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Diện tích đất thu hồi trong kỳ kế hoạch | Chia ra các năm | ||||
| 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 9667 | 796 | 750 | 421 | 1.120 | 6.580 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 5030 | 516 | 521 | 306 | 575 | 3.113 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4503 | 322 | 358 | 248 | 488 | 3.088 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 527 | 194 | 163 | 58 | 87 | 25 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 4620 | 280 | 228 | 115 | 544 | 3.453 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 869 | 31 | 44 | 41 | 145 | 608 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 3751 | 249 | 183 | 74 | 399 | 2.845 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 | 0 | 2 | 1 | 0 | 14 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 875 | 82 | 53 | 23 | 38 | 633 |
| 2.1 | Đất ở | 512 | 22 | 26 | 4 | 30 | 431 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 490 | 14 | 17 | 3 | 30 | 426 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 22 | 7 | 9 | 1 | 0 | 5 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 127 | 2 | 4 | 121 | ||
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 | 2 | 1 | 5 | ||
| 2.2.2 | Đất có mục đích công cộng | 120 | 3 | 117 | |||
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 12 | 12 | ||||
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 224 | 61 | 34 | 20 | 5 | 103 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch | Chia ra các năm | ||||
| 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 178.937 | 28.046 | 57.823 | 52.370 | 28.273 | 14.169 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 7.113 | 1.215 | 1.860 | 1.607 | 1.895 | 636 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 171.815 | 26.827 | 55.958 | 50.763 | 26.378 | 13.533 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7 | 2 | 5 | |||
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 2 | 2 | ||||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.480 | 445 | 364 | 227 | 324 | 4.120 |
| 2.1 | Đất ở | 131 | 11 | 21 | 49 | 21 | 29 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 1.230 | 404 | 338 | 170 | 69 | 249 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 44 | 30 | 5 | 7 | 2 | |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 4.075 | 232 | 3.843 | |||
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đai.
4. Có các giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất.
5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| TM. CHÍNH PHỦ |
(Công báo số 316 317 ngày 22/5/2007)