Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu phân bổ đất đai chi tiết, định hướng chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy
  • Tên văn bản: Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP về việc kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Quảng Ngãi do Chính Phủ ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Chính phủ.
  • Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất kỳ 2006-2010

Kế hoạch phân bổ tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi ổn định ở mức 513.985 ha trong suốt kỳ kế hoạch từ năm 2006 đến năm 2010, cụ thể đối với từng nhóm đất như sau:

  • Đất nông nghiệp: Xu hướng tăng mạnh từ 343.927 ha (năm 2005) lên 364.159 ha vào năm 2010. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm nhẹ từ 120.882 ha xuống còn 118.499 ha (đất trồng lúa giảm từ 44.217 ha xuống 42.964 ha, đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 36.791 ha xuống 35.596 ha). Đất lâm nghiệp tăng mạnh từ 221.659 ha lên 243.432 ha (đất rừng sản xuất tăng từ 89.845 ha lên 107.632 ha, đất rừng phòng hộ tăng từ 129.740 ha lên 135.800 ha, đất rừng đặc dụng giữ nguyên 2.074 ha). Đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 1.078 ha lên 1.908 ha. Đất làm muối biến động từ 125 ha xuống 117 ha và tăng lên 137 ha vào năm 2010. Đất nông nghiệp khác giữ ổn định ở mức 183 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục từ 46.428 ha (năm 2005) lên 53.444 ha vào năm 2010. Trong đó, đất ở tăng từ 9.156 ha lên 9.542 ha (đất ở nông thôn tăng từ 7.985 ha lên 8.264 ha, đất ở đô thị tăng từ 1.171 ha lên 1.278 ha). Đất chuyên dùng tăng mạnh từ 17.993 ha lên 23.328 ha (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng từ 2.693 ha lên 6.545 ha, đất khu công nghiệp tăng từ 1.529 ha lên 4.931 ha, đất có mục đích công cộng tăng từ 14.351 ha lên 15.739 ha). Đất tôn giáo tín ngưỡng giữ nguyên 140 ha. Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm từ 4.620 ha xuống còn 4.543 ha. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng tăng từ 14.511 ha lên 15.846 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 123.630 ha (năm 2005) xuống còn 96.382 ha vào năm 2010 nhờ các biện pháp khai thác, đưa đất vào sử dụng. Trong đó, đất bằng chưa sử dụng giảm từ 8.884 ha xuống 5.201 ha; đất đồi núi chưa sử dụng giảm từ 113.062 ha xuống 89.502 ha; núi đá không có rừng cây giảm nhẹ từ 1.684 ha xuống 1.679 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất kỳ 2006-2010

Trong giai đoạn 5 năm, tỉnh Quảng Ngãi thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất một cách mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.551 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chuyển đổi là 3.794 ha (đất trồng cây hàng năm chiếm 2.537 ha, bao gồm 1.091 ha đất chuyên trồng lúa nước; đất trồng cây lâu năm chiếm 1.257 ha). Đất lâm nghiệp chuyển đổi là 673 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 672 ha, đất rừng phòng hộ là 1 ha). Đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 76 ha và đất làm muối là 8 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 145 ha. Trong đó, chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản là 104 ha; chuyển đổi từ đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng là 41 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 41 ha. Trong đó, đất chuyên dùng chuyển đổi là 15 ha (đất có mục đích công cộng chiếm 14 ha, đất quốc phòng an ninh chiếm 1 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa chuyển đổi là 24 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chuyển đổi là 2 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất kỳ 2006-2010

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 4.873 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi nhiều nhất với 4.075 ha (đất trồng cây hàng năm là 2.768 ha, bao gồm 1.195 ha đất chuyên trồng lúa nước; đất trồng cây lâu năm là 1.307 ha). Đất lâm nghiệp thu hồi là 714 ha (đất rừng sản xuất chiếm 713 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 1 ha). Đất nuôi trồng thủy sản thu hồi là 76 ha và đất làm muối là 8 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 816 ha. Trong đó, đất ở bị thu hồi là 392 ha (đất ở nông thôn chiếm 369 ha, đất ở đô thị chiếm 23 ha). Đất chuyên dùng thu hồi là 108 ha (đất có mục đích công cộng chiếm 85 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 20 ha, đất trụ sở cơ quan chiếm 2 ha, đất quốc phòng an ninh chiếm 1 ha). Đất nghĩa trang, nghĩa địa thu hồi là 138 ha. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng thu hồi là 178 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng kỳ 2006-2010

Tỉnh Quảng Ngãi đặt mục tiêu khai thác tối đa quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 24.725 ha. Trong đó, phần lớn được đưa vào sử dụng cho mục đích lâm nghiệp/thủy sản với 22.487 ha (được ghi nhận là đất nuôi trồng thủy sản trong danh mục trích xuất); đất sản xuất nông nghiệp là 1.692 ha; đất nuôi trồng thủy sản bổ sung là 546 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 2.523 ha. Trong đó, đất chuyên dùng chiếm 1.098 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm 1.162 ha; đất ở chiếm 240 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 15 ha; đất phi nông nghiệp khác chiếm 8 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Gắn kết mục tiêu phát triển: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ và gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cũng như công tác bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
  • Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất và cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.
  • Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn và các nguồn nhân lực cần thiết, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phương án thực hiện kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Trình duyệt điều chỉnh chỉ tiêu: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu cần điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phải tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan Trung ương và địa phương trong việc tổ chức thi hành:

  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp, giám sát và hướng dẫn địa phương thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ về việc triển khai toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
  • Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với tỉnh Quảng Ngãi để thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/2007/NQ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006-2010) TỈNH QUẢNG NGÃI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (tờ trình số 2770/TTr-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2006) của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 69/TTr-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2006)

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Quảng Ngãi với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất theo từng năm trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính : ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2005

Các năm trong kỳ kế hoạch

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

513.985

513.985

513.985

513.985

513.985

513.985

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

343.927

347.676

351.876

356.021

360.333

364.159

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

120.882

119.823

119.341

118.919

118.672

118.499

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

97.500

96.660

96.175

95.825

95.536

95.282

1.1.1.1

Đất trồng lúa

44.217

4.863

43.565

43.348

43.145

42.964

Trong đó : đất chuyên trồng lúa nước

36.791

36.480

36.183

35.973

35.773

35.596

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

53.283

52.797

52.610

52.477

52.391

52.318

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

23.383

23.163

23.166

23.094

23.136

23.217

1.2

Đất nông nghiệp

221.659

226.308

230.827

234.980

239.472

243.432

1.2.1

Đât rừng sản xuất

89.845

93.637

97.268

100.727

104.419

107.632

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

129.740

132.671

133.559

134.253

135.053

135.800

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

2.074

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

1.078

1.242

1.408

1.822

1.889

1.908

1.4

Đất làm nuối

125

120

117

117

117

137

1.5

Đất nông nghiệp khác

183

183

183

183

183

183

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

46.428

49.757

51.159

52.178

52.875

53.444

2.1

Đất ở

9.156

9.324

9.420

9.475

9.507

9.542

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

7.985

8.112

8.181

8.222

8.242

8.264

1.1.2

Đất ở tại đô thị

1.171

1.212

1.239

1.253

1.265

1.278

2.2

Đất chuyên dùng

17.993

19.960

21.051

22.062

22.748

23.328

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

374

389

395

402

406

407

2.2.2

Đất an ninh, quốc phòng

575

591

623

626

633

637

2.2.2.1

Đất quốc phòng

553

568

599

601

609

612

2.2.2.2

Đất an ninh

22

23

24

25

24

25

2.2.3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

2.693

4.146

4.855

5.586

6.107

6.545

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

1.529

2.771

3.400

4.060

4.525

4.931

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

778

820

863

904

944

966

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

9

106

106

106

106

106

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu Xây dựng, gốm sứ.

377

449

486

516

532

542

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

14.351

14.834

15.178

15.448

15.602

15.739

2.2.4.1

Đất giao thông

8.075

8.277

8.437

8.617

8.718

8.804

2.2.4.2

Đất thuỷ lợi

4.897

4.968

5.079

5.118

5.143

5.176

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

284

293

298

302

305

308

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

69

96

112

123

131

133

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

64

68

69

71

72

72

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục- đào tạo

566

642

663

671

675

679

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục – thể thao

229

241

252

257

261

265

2.2.4.8

Đất chợ

39

54

60

63

67

69

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

112

168

170

175

178

180

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

16

27

38

51

52

53

2.3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

140

140

140

140

140

140

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4.620

4.592

4.573

4.556

4.548

4.543

2.5

Đất sông suối và mặt nước

Chuyên dùng

14.511

15.722

15.945

15.911

15.891

15.846

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

8

19

30

34

41

45

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

123.630

116.552

110.951

105.787

100.777

96.382

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

8.884

7.610

7.012

6.285

5.641

5.201

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

113.062

107.261

102.258

97.822

93.457

89.502

3.3

Núi đá không có rừng cây

1.684

1.681

1.681

1.680

1.679

1.679

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính : ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NHIỆP

4.551

1.852

967

713

557

462

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.794

1.441

782

634

504

433

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.537

925

517

406

363

326

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

1.091

284

260

192

189

166

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.257

516

265

228

141

107

1.2

Đât lâm nghiệp

673

378

158

69

47

21

1.2.1

Đất rừng sản xuất

672

377

158

69

47

21

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

1

1

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

76

27

25

10

6

8

1.4

Đất làm muối

8

6

2

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

145

26

53

43

11

12

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

104

26

37

18

11

12

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

41

16

25

3

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở

4

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở

41

19

7

3

6

6

4.1

Đất chuyên dùng

15

6

4

1

2

2

4.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

4.1.2

Đất quốc phòng an ninh

1

1

Trong đó: đất an ninh

1

1

4.1.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

4.1.4

Đất có mục đích công cộng

14

5

4

1

2

2

4.2

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

4.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

24

12

3

2

4

3

4.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

2

1

1

3. Kế hoạch thu hồi đất:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất phải thu hồi

Diện tích thu hồi trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

4.873

1.912

1.078

807

594

482

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4.075

1.501

877

703

541

453

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.768

985

595

455

390

343

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

1.195

310

297

210

200

178

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.307

516

282

248

151

110

1.2

Đât lâm nghiệp

714

378

174

94

47

21

1.2.1

Đất rừng sản xuất

713

377

174

94

47

21

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

1

1

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

76

27

25

10

6

8

1.4

Đất làm muối

8

6

2

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

816

303

143

149

104

117

2.1

Đất ở

392

144

71

75

53

49

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

369

133

68

73

49

46

2.1.2

Đất ở tại đô thị

23

11

3

2

4

3

2.2

Đất chuyên dùng

108

50

21

13

12

12

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2

1

1

0

2.2.2

Đất quốc phòng an ninh

1

1

Trong đó: đât an ninh

1

1

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

20

19

0

1

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

85

29

20

13

11

12

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

138

53

34

27

14

10

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

178

56

17

34

25

46

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính : ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp

24.725

5.588

5.165

4.849

4.859

4.264

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

1.692

441

395

281

294

281

1.2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

22.487

5.028

4.691

4.248

4.539

3.981

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

546

119

79

320

26

2

2

Đất phi nông nghiệp

2.523

1.490

436

315

150

132

2.1

Đất ở

240

66

82

66

12

14

2.2

Đất chuyên dùng

1.098

418

189

244

134

113

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

15

5

3

3

2

2

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

1.162

1.000

159

1

1

1

2.5

Đất phi nông nghiệp khác

8

1

3

1

1

2

Điều 2: Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

3. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án thực hiện kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trình Chính phủ xem xét quyết định.

Điều 3: Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nơi nhận:
- Ban bí thư Trung ương Đảng
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ trưởng các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và đào tạo, Văn hóa- Thông tin, Thủy sản.
- BCĐ TW về phòng chống tham nhũng
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội,
- Văn phòng Quốc hội,
- Tòa án nhân dân tố cao,
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Kiểm toán Nhà nước,
- UBTW Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- Ủy ban Thể dục – thể thao,
- Tổng cục Du lịch,
- UBND tỉnh Quảng Ngãi,
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi,
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ.V.IV, công báo,
- Lưu : VT, NN, XH.

T.M CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP về việc kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Quảng Ngãi do Chính Phủ ban hành

Số hiệu: 22/2007/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 19/04/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 22/05/2007
Số công báo: Từ số 316 đến số 317
Ngày hiệu lực: 06/06/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP về việc kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký